- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị H và Nguyễn Tiến D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị H và anh Nguyễn Tiến D. 2.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 10 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 05/2019/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 12 năm 2012, giữa: Nguyên đơn: Chị Tô Thị H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Khu A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. ị đơn: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1982. Địa chỉ: Khu A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 ộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của U TVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị H và anh Nguyễn Tiến D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: V quan h h n nh n: Chị Tô Thị H và anh Nguyễn Tiến D thuận tình ly hôn. V nu i con chung: Xác nhận Chị Tô Thị H và anh Nguyễn Tiến D có hai con chung tên là Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 14/11/2007 và Nguyễn Khánh V, sinh ngày 01/01/2011. Giao cho chị Tô Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Khánh V cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động. Giao cho anh Nguyễn Tiến D được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hoàng P cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động. V cấp dưỡng nu i con chung: Chị Tô Thị H và anh Nguyễn Tiến D đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tòa án không giải quyết. Sau khi ly hôn chị H và anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản trở. V tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Tô Thị H và anh Nguyễn Tiến D tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. V án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Tô Thị H và anh Nguyễn Tiến D m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị H tự nguyện nộp thay số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà anh D phải nộp. Xác nhận chị Tô Thị H đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2010/0003464 ngày 12/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu, nay trả lại cho chị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THA dân sự huyện Tân Uyên; - U ND thị trấn T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Vũ Văn Bình |