- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Thị N và anh Tẩn A D. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-HNGĐ | Tam Đường, ngày 17 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Tẩn Thị N, sinh năm 1996 Địa chỉ: Bản G, xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu Bị đơn: Anh Tẩn A Dài, sinh năm 1995 Địa chỉ: Bản G, xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Thị N và anh Tẩn A D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn Thị N và anh Tẩn A D đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Tẩn Thị N và anh Tẩn A D không có con chung.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung Tẩn Thị N và anh Tẩn A D không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Tẩn Thị N và anh Tẩn A D mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Dài nhất trí để chị N nộp thay số tiền mà anh D phải nộp. Tổng cộng chị Tẩn Thị N phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Tẩn Thị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2010/ 0003805 ngày 12 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Đ nay trả lại cho chị N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Đoàn Trung Phước |