vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Cấn Hữu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị L, anh H có 01 con chung là Cấn Nhật K sinh ngày 12/10/2017 . Chị L, anh H thỏa thuận giao chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Cấn Nhật K đến khi cháu K trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Cấn Hữu H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QO
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST-HNGĐQO, ngày 21 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 253/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2019. Giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L sinh năm 1992

ĐKHKTT : Thôn C, xã CH, huyện QO, thành phố Hà Nội

Nơi ở: Thôn TK, xã CH, huyện QO, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Anh Cấn Hữu H sinh năm 1991

ĐKHKTT và nơi ở: Thôn C, xã CH, huyện QO, thành phố Hà Nội

Căn cứ các điều 28, điều 35, điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Cấn Hữu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị L, anh H có 01 con chung là Cấn Nhật K sinh ngày 12/10/2017 . Chị L, anh H thỏa thuận giao chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Cấn Nhật K đến khi cháu K trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác. Anh H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L, anh H thỏa thuận anh H cấp dưỡng cho cháu Cấn Nhật Khánh, cấp dưỡng hàng tháng, mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/01 tháng, cấp dưỡng từ tháng 01/2020 cho đến khi cháu Khánh trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.

2.3. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị L, anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.4. Về án phí: Chị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và nộp thay anh H án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010974 ngày 30/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QO, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ