- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T - Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 25 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 189/2020/TLST-HNGĐ ngày 23
tháng 11 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Tổ dân phố A
, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn T, Xã L, huyện
P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
15 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần
Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con: Giao cháu Nguyễn Văn Mạnh T, sinh ngày
12/10/2011 cho anh Nguyễn Văn T được chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Trình đủ 18 tuổi. Giao cháu Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 27/8/2016 cho chị H được chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Trinh đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị H có quyền thăm nom con theo quy
định của pháp luật.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị H
thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 . Về án phí dân sự sơ thẩm : Anh Nguyễn Văn T thuận chiụ 150.000đ
án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Tấn đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001670, ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Nguyễn Văn T được trả lại số tiền 150.000đ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - UBND thị trấn P; - Lưu hồ sơ vụ án; và -- Lưu án văn. | THẨM PHÁN Phan Trình |