- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Sinh + Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NẬM NHÙN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-HNGĐ | Nậm Nhùn, ngày 09 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2020/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2020, về việc: “ Ly hôn ”. Giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn S, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Bản Pa Kéo, thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Nơi công tác: Điện lực huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Chị Lò Thị Th, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Bản Pa Kéo, thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Nơi công tác: Viện kiểm sát nhân dân huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 07 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 07 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phạm Văn S và chị Lò Thị Th
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn S và Chị Lò Thị Th đều thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Nguyên đơn anh Phạm Văn S và bị đơn chị Lò Thị Th có một con chung cháu Phạm Hải N, sinh ngày 06/11/2007, anh Phạm Văn S và chị Lò Thị Th thỏa thuận như sau:
Sau khi ly hôn anh Phạm Văn S giao con chung cháu Phạm Hải N, sinh ngày 06/11/2007 cho chị Lò Thị Th là người tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Văn S và Chị Lò Thị Th nhất trí thỏa thuận như sau: Anh Phạm Văn S có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi tháng 2.000.000 đồng ( Hai triệu đồng), thực hiện vào ngày 25 hàng tháng.Thời gian thực hiện cấp dưỡng bắt đầu tính từ ngày 25/7/2020 cho đến khi con chung trưởng thành ( đủ 18 tuổi). Chị Lò Thị Th là người đại diện theo pháp luật của cháu Phạm Hải N được trực tiếp nhận số tiền mà anh Phạm Văn S cấp dưỡng nuôi con qua Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Anh Phạm Văn S có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở anh Phạm Văn S thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Văn S và Chị Lò Thị Th tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Văn S và Chị Lò Thị Th mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, anh Phạm Văn S tự nguyện nộp cho chị Lò Thị Th số tiền 75.000 đồng (bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí mà chị Th phải nộp. Anh Phạm Văn S tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng anh Phạm Văn S phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình có cấp dưỡng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh Phạm Văn S đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0003020 ngày 20 tháng 5 năm 2020 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nậm Nhùn; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn; - UBND thị trấn Mường Tè; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÝ ĐỨC HIỆP |