vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hồ Thị Thuý Vy xin ly hôn anh Trần Trung Tiến"
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘ
M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST-HNGĐNam Đông, ngày 24 tháng 7 năm 2020

Q

Ị

C

V

CỦ C C

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Thúy V, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn A, xã TQ, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Trần Trung T, sinh năm 1993.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Công an huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Nơi công tác: Công an xã HX, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cháu Trần Hồ Thiên A, sinh ngày 05/5/2020 theo đơn yêu cầu của chị Hồ Thị Thúy V: Bà Trương Thị Hồng Nhạn - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 110 Luật hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020.

XÉ

Ấ :

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Q

Ị :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Thúy V và anh Trần Trung T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hồ Thị Thúy V và anh Trần Trung T có 01 người con chung tên Trần Hồ Thiên A, sinh ngày 05/5/2020. Chị Hồ Thị Thúy V và anh Trần Trung T thỏa thuận: Giao người con chung tên Trần Hồ Thiên A cho chị Hồ Thị Thúy V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Hiện nay người con chung tên Trần Hồ Thiên A đang sống với chị Hồ Thị Thúy V.

Anh Trần Trung T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi người con chung tên Trần Hồ Thiên A một tháng số tiền 2.000.000 đồng kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi người con chung tên Trần Hồ Thiên A đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Hồ Thị Thúy V và anh Trần Trung T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ tài sản chung: Chị Hồ Thị Thúy V và anh Trần Trung T không vay nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hồ Thị Thúy V và anh Trần Trung T thỏa thuận: Chị Hồ Thị Thúy V phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 008264 ngày 01/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả cho chị Hồ Thị Thúy V số tiền 150.000 đồng.

Anh Trần Trung T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Sau khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Hồ Thị Thúy V (Đối với các khoản tiền phải cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ