vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Ca X và chị Nguyễn Thị Thiên H

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Ca X và chị Nguyễn Thị Thiên H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Ca X và chị Nguyễn Thị Thiên H
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON PLÔNG
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12 /2020/QĐST- HNGĐKon Plông, ngày 30 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2020/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đặng Ca X

Địa chỉ: 335 Phạm Văn Đ, thành phố K tỉnh Kon Tum

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thiên H

Địa chỉ: Thị trấn M, huyện K, tỉnh Kon Tum

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Ca X và chị Nguyễn Thị Thiên H

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Ca X và chị Nguyễn Thị Thiên H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Đặng Quốc K; sinh ngày 02/9/2017 cho chị Nguyễn Thị Thiên H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Khánh thành niên có khả năng tự lập được. Anh Đặng Ca X có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ 01/10/2020 đến khi con chung đủ mười tám tuổi. Anh Đặng Ca X không trực tiếp nuôi con nhưng được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên không có tài sản chung và cũng không có khoản nợ chung nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Anh Đặng Ca X tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí về tiền cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để nộp vào ngân sách Nhà nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/0006528, ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ