- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự chị Y-chị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y và anh A . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST - HNGĐ | Kon Rẫy, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 22/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2020, về việc “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Chị Y , sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn 01, xã Đắk T, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Anh A , sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn 04, xã Đắk K, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y và anh A . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y và anh A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung, cháu A Trung (sinh ngày 09/11/2013). Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn, thì giao con chung A Trung cho chị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh A có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 144; khoản 4 Điều 147của Bộ luật tố tụng Dân sự và căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị Y và anh A mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, chị Y nhận chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm cho cả anh A . Chấp nhận sự tự nguyện của chị Y về việc nhận chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm cả anh A . Tổng cộng, chị Y phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Y Đe đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0001649 ngày 06/7/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. Chị Y được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kon Rẫy; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đồng Thị Bình |