- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị D xin ly hôn anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị D và anh Trần Hải D. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-HNGĐ | Kim Động, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 155/2019/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT: Thôn M, xã S, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở: Thôn Đ, thị trấn L, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Trần Hải D, sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT: Thôn M, xã S, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Trần Thị Bảo A, sinh ngày 10/12/2014. + Cháu Trần Thị Ngọc D, sinh ngày 11/02/2017. + Cháu Trần Hải M, sinh ngày 28/01/2019. Người đại diện cho ba cháu A, D, M là chị Phạm Thị D, sinh năm 1993. Đều ĐKHKTT: Thôn M, xã S, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị D và anh Trần Hải D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị D và anh D có ba con chung là các cháu Trần Thị Bảo A, sinh ngày 10/12/2014; cháu Trần Thị Ngọc D, sinh ngày 11/02/2017 và cháu Trần Hải M, sinh ngày 28/01/2019. Chị D và anh D thỏa thuận, chị D sẽ tiếp tục nuôi hai cháu D, M, còn anh D sẽ tiếp tục nuôi cháu A cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh D và chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản: Chị D và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị D tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị D đã nộp theo biên lai thu số 0001707 ngày 13/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động Hoàn trả chị D 150.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị D đã nộp theo biên lai thu số 0001707 ngày 13/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - UBND xã S; - Chi cục THADS huyện (để thi hành); - Phòng KTNV và THA Tòa án ND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ NGỌC OANH |