- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!HỚN!QUẢN! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! Số: 12/2020/QĐST- HNGĐ | Hớn Quản, ngày 18 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 34/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T,!sinh năm 1978
Bị đơn:!
Anh Hoàng Văn S,!sinh năm 1975
Cùng địa chỉ: Tổ 5, ấp L, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Hoàng Văn S; giấy chứng nhận kết hôn số 161 ngày 18/12/2002 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:!
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Hoàng Văn S thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung Hoàng Lê Hồng P, sinh ngày 25/12/2006 và Hoàng Phúc Đ, sinh ngày 23/02/2014 cho anh Hoàng Văn S trực tiếp nuôi dưỡng. Anh S không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không giải quyết.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyêt.
Về nợ chung: không có
Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số 0001737 ngày 10/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện H hoàn trả lại cho chị Lê Thị T số tiền 150.000đ theo biên lai số 0001737 ngày 10/12/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
!
- VKS nhân dân huyện H;
(Đã ký)!
- Chi cục THA DS huyện Hớn Quản
!
- Nơi cấp GCNKH
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn!Mạnh!Hồng!
!!!!
!
!!
!!