vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn D. 2.

Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn D thống nhất có 2 con chung là Nguyễn Phi H - sinh ngày 29/3/2006, Nguyễn Hùng H1 - sinh ngày 18/10/2010. Công nhận sự thoả thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị T v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN CẨM THỦY
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST- HNGĐCẩm Thuỷ, ngày 11 tháng 2 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 227/2019/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T - sinh năm 1986 Nơi cư trú: Thôn Phong Ý,Thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn : Anh Nguyễn Văn D - sinh năm 1984 Nơi cư trú: Thôn Phong Ý,Thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 3 tháng 2 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 3 tháng 2 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn D thống nhất có 2 con chung là Nguyễn Phi H - sinh ngày 29/3/2006, Nguyễn Hùng H1 - sinh ngày 18/10/2010. Công nhận sự thoả thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị T và anh D như sau: Giao cháu H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Giao cháu H1 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Chị T và anh D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T và anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn D không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Lê Thị T phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị Tuyễn đã nộp tạm ứng án phí.Trả lại cho chị T 150.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2018/0006179 ngày 24/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ