vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị La Thị Y và anh Chu Tiến T. 2.

Về con chung: Chị La Thị Y và anh Chu Tiến T có 01 (Một) con chung là cháu Chu Thúy H, sinh ngày 25/12/2008. Chị Y và anh T thống nhất khi ly hôn giao con chung Chu Thúy H cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; chị La Thị Y có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "La Thị Y ly hôn Chu Tiến T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị La Thị Y và anh Chu Tiến T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 12/2020/QĐST-HNGĐ
Bình Liêu, ngày 23 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị La Thị Y (tên gọi khác: L), sinh năm 1987. Nơi ĐKNKTT: Thôn C, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Tạm trú tại: Thôn N, xã H, huyện T, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Anh Chu Tiến T, sinh năm 1984. Nơi cư trú: Thôn C, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị La Thị Y và anh Chu Tiến T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị La Thị Y và anh Chu Tiến T có 01 (Một) con chung là cháu Chu Thúy H, sinh ngày 25/12/2008. Chị Y và anh T thống nhất khi ly hôn giao con chung Chu Thúy H cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; chị La Thị Y có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với anh T là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn)/1tháng kể từ tháng 10/2020 cho đến khi cháu Chu Thúy H đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về con riêng: Chị La Thị Y và anh Chu Tiến T không có con riêng.

- Về tài sản chung: Chị La Thị Y và anh Chu Tiến T có một số tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Chị La Thị Y và anh Chu Tiến T không vay mượn cá nhân, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị La Thị Y tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn) án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo biên lai số: 0003805 ngày 17/8/2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Liêu. Chị Y đã nộp đủ số tiền án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ