vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:Anh Nguyễn Đình H sinh năm 1979 Bị đơn:Chị Đoàn Thị Kim L sinh năm 1982 Cùng địa chỉ: Thôn 8, xã D, huyện C, tỉnh Kon Tum.

Ông Nguyễn Đình HU Địa chỉ: Khối 6, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Kon Tum. Ông Lê Xuân L Địa chỉ: Thôn 8, xã D, huyện C, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:Anh Nguyễn Đình H sinh năm 1979 Bị đơn:Chị Đoàn Thị Kim L sinh năm 1982 Cùng địa chỉ: Thôn 8, xã D, huyện C, tỉnh Kon Tum.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK TÔ
TỈNH KONTUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST- HNGĐĐăk Tô, ngày 16 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK TÔ, TỈNH KON TUM

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoa Như. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Y Bé

2. Ông A Ku

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:Anh Nguyễn Đình H sinh năm 1979 Bị đơn:Chị Đoàn Thị Kim L sinh năm 1982 Cùng địa chỉ: Thôn 8, xã D, huyện C, tỉnh Kon Tum. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Đình HU Địa chỉ: Khối 6, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Kon Tum.

- Ông Lê Xuân L Địa chỉ: Thôn 8, xã D, huyện C, tỉnh Kon Tum.

- Ngân hàng A Việt Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng A huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum. Địa chỉ: Khối 5, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Kon Tum. Trụ sở chính: Số 169 phố LĐ, phường HL, quận HM, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Tổng giám đốc Ngân hàng A Việt Nam. Người đại diện theo ủy quyền: Bà H Thị Thu T – Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng A huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quyền sử dụng đất, nhàở và các tài sản trên đất: 2.1.1.Anh Nguyễn Đình H được quyền sử dụng diện tích đất có tứ cận cụ thể: Đông giáp nhà đất chị Đoàn Thị Kim L dài 25,1m Tây giáp nhà ông Võ Mười dài 25,1m Nam giáp nhà bà Thu rộng 07m Bắc giáp đường đất nhánh số 3 rộng 4,6m + 2,4m. Tổng diện tích: 175,7m2 (có sơ đồ kèm theo). Giá trị lô đất: 11.25 triệu/ m ngang x 7m = 78.750.000 đồng. Do phần đất anh H được quyền sử dụng có một phần mái hiên, khung sắt, lợp tôn của chị L nên buộc chị Đoàn Thị Kim L phải tháo dỡ phần khung sắt, mái lợp tôn ở phía Bắc lô đất, có diện tích 14,49m2. Các tài sản có trên đất:

- Giếng đào:Đường kính 01m, sâu khoảng 17m, đổ buy, giá trị: 11.237.170 đồng

- Me: 02 cây giá 300.000 đồng

- Nhãn: 02 cây giá 2.160.000 đồng

- Bơ: 01 cây giá 202.000 đồng

- Xoài: 01 cây giá 260.000 đồng

- Ổi: 01 cây 260.000 đồng

- Sầu riêng: 01 cây giá 507.000 đồng

- Mít: 01 cây giá 242.000 đồng

- Chuối: 15 cây, trong đó có 04 cây chuối có buồng giá 1.280.000 đồng Giá trị tài sản trên đất: 16.448.170 đồng. Các động sản anh H được sở hữu: Anh Nguyễn Đình H được quyền sở hữu: 01 tủ đông hiệu Darling giá 5.000.000 đồng; 01 máy giặt Tosiba đã hỏng; 01 kệ bán hàng khung thép giá 3.150.000 đồng; 01 bồn nước Inox 3000 lít có giá 6.825.000 đồng; 01 máy bơm rửa xe giá 1.350.000 đồng; 01 tủ thờ bằng gỗ công nghiệp giá 1.000.000 đồng; giường ngủ gỗ hương + khung màn giá 1.500.000 đồng. Tổng giá trị các động sản: 18.825.000đồng Tổng giá trị đất, các tài sản trên đất và động sản:114.023.170 đồng. 2.1.2.Chị Đoàn Thị Kim L được quyền sử dụng diện tích đất có tứ cận: Đông giáp nhà đất anh Đoàn Mau dài 25,1m Tây giáp đất anh Nguyễn Đình H dài 25,1m . Nam giáp nhà bà Thu rộng 9,1m Bắc giáp đường đất nhánh số 3 rộng 09m. Tổng diện tích: 226,9m2 (có sơ đồ kèm theo). Giá trị lô đất: 11.25 triệu/m ngang x 9m = 101.250.000 đồng. Trên đất có các tài sản: 01 căn nhà cấp 4 gồm có: a) Mái hiên (trước nhà): + Diện tích: (4,54 x 4,77) + (6,36 x 5,95) = 59,4978 m2 + Kết cấu: khung thép, dàn thép, nền láng vữa xi măng, mái lợp tôn. Giá trị: 22.904.126 đồng b) Nhà ở chính: + Diện tích: 4,54m x 13,84m = 62,8336 m2 + Kết cấu: nhà 01 tầng, móng xây đá (gạch), nền lát gạch ceramic,tường xây gạch, quét vôi, trần đóng la phong tôm, mái lợp tôn. Giá trị: 68.839.256 đồng c) Nhà phụ: + Diện tích: 12,3m x 3,93m = 48,339 m2 + Kết cấu: nhà 01 tầng, móng xây đá (gạch), nền lát vữa xi măng,tường xây gạch, quét vôi, mái lợp tôn, không đóng trần. Giá trị: 52.002.678 đồng d) Mái hiên (phía sau nhà): + Diện tích: (3,93 x 3,75) + (5,3 x 6,1) = 47,0675 m2 + Kết cấu: khung thép, dàn thép, nền đất, mái lợp tôn.Giá trị: 17.200.806 đồng e) Nhà vệ sinh + nhà tắm: + Diện tích: 1,6m x 3,2m = 5,12 m2 + Kết cấu: Móng xây đá (gạch), nền lát vữa xi măng, tường xây gạch,quét vôi. Giá trị: 1.532.442 đồng f) Trang thờ: 01 (Kết cấu: mái lợp ngói, tường xây gạch, quét vôi,lăn sơn, trụ xây). Giá trị:172.300 đồng g)Cây Hoa mai: 01 cây giá 120.000 đồng h) 01 cây Xoài có giá 260.000 đồng. Giá trị tài sản có trên đất:163.031.608 đồng. Các động sản chị Loan được quyền sở hữu: Chị Đoàn Thị Kim L nhận quyền sở hữu:01 tủ lạnh hiệu Sam sung 443 lít mã sản phẩm RT43 K 66315L giá 14.000.000 đồng; 01 bộ năng lượng mặt trời nhãn hiệu NiNaRa 14 ống + hệ thống đường ống nước,van khóa nước giá 4.500.000 đồng; 01 tivi nhãn hiệu Tosiba mua cũ + chi phí sửa chữa có giá 1.500.000 đồng ; 01 máy giặt nhãn hiệu Diamond 8,5L có giá 1.200.000 đồng; 01 tủ chén nhôm kính80cm x 1,2m có giá 350.000 đồng ; 01 chậu rửa chén Inox Tân Á + vòi sen giá 1.430.000 đồng; 01 bồn nước Inox 5001 giá 1.500.000 đồng; Máy bơm nước chìm ở giếng giá 1.250.000; Vòi sen tắm nóng lạnh giá 900.000; 03 bàn bán phở khung thép mặt đá giá 1.620.000 đồng. Giá trị các động sản: 28.250.000đồng. Tổng giá trị nhà, đất và các tài sản:163.031.608 đồng + 101.250.000 đồng + 28.250.000 đồng = 292.531.608 đồng. 2.2.Anh Nguyễn Đình H phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A chi nhánh huyện Đăk Tô số tiền là 61.000.000 đồng và tiền lãi; trả nợ cho ông Nguyễn Đình HU 28.000.000 đồng, trả nợ cho ông Lê Xuân L 5.000.000 đồng. Chị Đoàn Thị Kim L phải trả cho anh Nguyễn Đình H số tiền 47.000.000đồng để anh H trả nợ số tiền trên. Căn cứ khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và anh Nguyễn Đình H có đơn yêu cầu thi hành án mà chị Đoàn Thị Kim L chậm trả số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự, cho đến khi thi hành án xong số tiền trên. 2.3.Đối với yêu cầu chia 01 xe mô tô hiệu HONDA ABLADE; 01 xe mô tô Yamaha Jupiter biển kiểm soát 82K9–3301;01 xe mô tô WAVE biển kiểm soát 81V1–10948; khoản vay của FE (Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng) 23.000.000 đồng, tại phiên tòa các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4.Về án phí dân sự sơ thẩm; chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản:Căn cứ Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Điều 18, Điều 19, khoản 1 Điều 24, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc anh Nguyễn Đình H phải chịu 5.701.158 đồng tiềnán phí dân sự sơ thẩm.Trả lại cho anh H 6.435.842 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 003617 ngày 16/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum. Buộc chị Đoàn Thị Kim L phải nộp14.626.580 đồngtiền án phí dân sự sơ thẩm. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản:Anh Nguyễn Đình H phải nộp 2.750.000 đồng. Chị Đoàn Thị Kim L phải nộp 2.750.000 đồng.Anh H đã nộp 4.700.000 đồng, chị L đã nộp 800.000 đồng nên buộc chị Đoàn Thị Kim L phải hoàn trả cho anh Nguyễn Đình H 1.950.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ