vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-HC — Hành chính

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 24/08/2020 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 31/2019/TLST-HC ngày 05 tháng 12 năm 2019 về “Khiếu kiện hành vi hành chính” giữa:

Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1956 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Kiện hủy quyết định hành chính về đất đai"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 31/2019/TLST-HC ngày 05 tháng 12 năm 2019 về “Khiếu kiện hành vi hành chính” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST-HCViệt Trì, ngày 24 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính; khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm;

Xét thấy người khởi kiện đã rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 Luật tố tụng hành chính;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 31/2019/TLST-HC ngày 05 tháng 12 năm 2019 về “Khiếu kiện hành vi hành chính” giữa:

Người khởi kiện:

1. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1956

2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1943

3.Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1932 và ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1954

4. Ông Bùi Văn T, sinh năm 1965 và bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1967.

Đều có địa chỉ: Khu 2A, xã X, huyện L, tỉnh Phú Thọ

5. Ông Lê Hữu V, sinh năm 1956 và bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1957.

6. Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1932.

7. Bà Đoàn Thị A, sinh năm 1953 và ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1952.

8. Bà Lưu Thị N, sinh năm 1940.

9. Bà Đặng Thị M, sinh năm 1940.

10. Ông Đặng Xuân T, sinh năm 1959 và bà Trần Thị T, sinh năm 1959.

11. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1963 và bà Lê Thị V, sinh năm 1963.

12. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1967

13. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1966 và bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1967.

14. Ông Lê Hồng A, sinh năm 1971 và bà Lưu Thị Thúy H, sinh năm 1973.

15. Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1965.

16. Ông Nguyễn Đức M, sinh năm 1961. Đều có địa chỉ: Khu 1B, xã X, huyện L, tỉnh Phú Thọ

Đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1970. Địa chỉ: Khu 1B, xã X, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Người bị kiện: UBND huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Địa chỉ: thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: UBND xã X, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Địa chỉ: xã X, huyện L, tỉnh Phú Thọ

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 144 Luật tố tụng hành chính.

- Về án phí:

Trả lại cho ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị V 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã thu theo biên lai thu số AA/2018/0002444 ngày 27/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ (do bà Nguyễn Thị T nộp thay).

Trả lại cho chị Nguyễn Thị H 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã thu theo biên lai thu số AA/2018/0002450 ngày 27/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ (do bà Nguyễn Thị T nộp thay).

Trả lại cho ông Đặng Xuân T và bà Trần Thị T 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã thu theo biên lai thu số AA/2018/0002442 ngày 27/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ (do bà Nguyễn Thị T nộp thay).

Trả lại cho ông Nguyễn Văn Đ và bà Lê Thị V 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã thu theo biên lai thu số AA/2018/0002443 ngày 27/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ (do bà Nguyễn Thị T nộp thay).

Trả lại cho ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị X 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã thu theo biên lai thu số AA/2018/0002445 ngày 27/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ (do bà Nguyễn Thị T nộp thay).

Trả lại cho ông Lê Hồng A và bà Lưu Thị Thúy H 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã thu theo biên lai thu số AA/2018/0002447 ngày 27/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ (do bà Nguyễn Thị T nộp thay).

Trả lại cho ông Nguyễn Văn M 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã thu theo biên lai thu số AA/2018/0002448 ngày 27/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ (do bà Nguyễn Thị T nộp thay).

Trả lại cho ông Nguyễn Đức M 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã thu theo biên lai thu số AA/2018/0002449 ngày 27/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ (do bà Nguyễn Thị T nộp thay).

Bà Nguyễn Thị B, bà Đặng Thị M, bà Lưu Thị N, ông Nguyễn Văn V và bà Đoàn Thị A, bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Mạnh H, ông Lê Hữu V và bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị N được miễn toàn bộ án phí sơ thẩm.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Cỡ chữ