vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TX Hương Thuỷ, TP. Huế Tuyên án 26/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số 02/108/21 đường K, phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Bà Lê Thị A, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số 04/303/13 đường N, phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Thị T - Lê Thị A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST-DSHương Thủy, ngày 26 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số 02/108/21 đường K, phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Bà Lê Thị A, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số 04/303/13 đường N, phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Ngô Văn G, sinh năm 1967

Địa chỉ: Số 04/303/13 đường N, phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Lê Thị A có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị T số tiền là 47.000.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu đồng).

2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán:

Phương thức trả nợ: 04 lần.

Thời gian trả nợ từng lần như sau:

Lần 1: Vào ngày 20/8/2020 bà Lê Thị A trả cho bà Lê Thị T số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Lần 2: Vào ngày 20/9/2020 bà Lê Thị A trả cho bà Lê Thị T số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Lần 3: Vào ngày 20/10/2020 bà Lê Thị A trả cho bà Lê Thị T số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Lần 4: Vào ngày 20/11/2020 bà Lê Thị A trả cho bà Lê Thị T số tiền 17.000.000 đồng (Mười bảy triệu đồng).

Trường hợp đến ngày 20/8/2020 mà bà Lê Thị A không trả cho bà Lê Thị T thì bà Lê Thị T có quyền yêu cầu bà Anh trả hết số nợ còn lại một lần cho bà Thương.

Kể từ ngày bà Lê Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Lê Thị A không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền như thỏa thuận thì bà Lê Thị A còn phải trả thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị A chịu 587.500đ án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Lê Thị T chịu 587.500đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.175.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/005581 ngày 29/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy. Hoàn trả lại cho bà Thương số tiền 587.500đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ