- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phương - Quán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Ph, sinh năm 1960 “Có mặt”. Địa chỉ: Thôn Ch, xã Q, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-DS | Bình Xuyên, ngày 16 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phùng Thị Tố Uyên Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Quang Thái và bà Lê Thị Bích Thuần Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 244 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Ph, sinh năm 1960 “Có mặt”. Địa chỉ: Thôn Ch, xã Q, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1934 “Có mặt”. Địa chỉ: Thôn Ch, xã Q, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc. Đại diện theo ủy quyền của ông Q: Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1995; địa chỉ: Số nhà 46, đường Nguyễn Tất Thành,xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (Theo giấy ủy quyền ngày 27 tháng 4 năm 2020) “Có mặt”. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1959.
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982 “Có mặt”.
- Anh Nguyễn Văn Tr(tên gọi khác Nguyễn Văn Diện), sinh năm 1985.
- Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1988. Đại diện theo ủy quyền của ông C, anh Tr, anh S: Bà Ngô Thị Ph, sinh năm 1960 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982 (Theo giấy ủy quyền ngày 28 tháng 4 năm 2020) “Có mặt”. Đều có địa chỉ: Thôn Ch, xã Q, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị Hòa: Bà Trần Thị Ng, trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc “Có mặt”.
- Bà Nguyễn Thị Pho, sinh năm 1944
- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1970
- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1975
- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1978 Đều có địa chỉ: Thôn Ch, xã Q, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc. Đại diện theo ủy quyền của bà Phong, anh Hùng, chị Lược, anh Tiến là bà Hoàng Thị L, sinh năm 1995; địa chỉ: Số nhà 46, đường Nguyễn Tất Thành, xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (Theo giấy ủy quyền ngày 27 tháng 4 năm 2020 và giấy ủy quyền ngày 02 tháng 10 năm 2020) “Có mặt”. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công nhận sự thỏa thuận của hộ gia đình bà Phông C (Chủ hộ là ông C) và hộ gia đìnhông Q bà Pho(Chủ hộ làông Q) về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp. Hộ gia đình bà Phông C được quyền sử dụng diện tích 240m2 đất nông nghiệp tại xứ đồng Dốc Đền, số thửa 49, tờ bản đồ số 03, (Theo bản đồ 299); địa chỉ: Khu Dốc Đền, thôn Chũng, xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Hộ gia đìnhông Q bà Phođược quyền sử dụng diện tích 360m2 đất nông nghiệp tại xứ đồng Dốc Quán số thửa 314, tờ bản đồ số 10 (Theo bản đồ 299); địa chỉ: Khu Dốc Quán, Thôn Ch, xã Q, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc. Hộ gia đình ông Q bà Pho có trách nhiệm thanh toán chênh lệch phần diện tích đất sử dụng nhiều hơn cho hộ gia đình bà Ph, C với tổng số tiền 140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng) tương ứng với 120m2 đất chênh lệch (Hai bên đã thanh toán tiền cho nhau). Các bên liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định.
- Về án phí: Bị đơn là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí. Hộ gia đình bà Ph C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại hộ gia đình bà Ph C 540.000đ (Năm trăm bốn mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2017/0006123 ngày 17/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn xin tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Bình Xuyên; - Chi cục THADS huyện Bình Xuyên; - Các đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Phùng Thị Tố Uyên |