vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 22/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N n v P t n t V N; địa chỉ: Số nhà A đường L H, Quận B Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh H, sinh năm 1979; chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách Ngân hàng N n v P t n t V N – Chi nhánh thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng (văn bản ủy quyền đề ngày 27/12/2019); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng NNVPTNNVN - Trần Hồng L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST-DSVĩnh Châu, ngày 26 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N n v P t n t V N; địa chỉ: Số nhà A đường L H, Quận B Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh H, sinh năm 1979; chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách Ngân hàng N n v P t n t V N – Chi nhánh thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng (văn bản ủy quyền đề ngày 27/12/2019);

Địa chỉ: Số nhà Z đường N H, khóm X, Phường X, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Trần Hồng L, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Khu tập thể Trường Tiểu học V H E, ấp H K, xã V H, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lâm Văn D, sinh năm 1968 – Nguyên Hiệu trưởng Trường Tiểu học V H D và hiện nay là Hiệu trưởng Trường Tiểu học V H F;

Địa chỉ: Trường Tiểu học V H F, ấp V T A, xã V H, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các đương sự thống nhất được với nhau về số tiền bà Trần Hồng L còn nợ Ngân hàng N n v P t n t V N tính đến ngày 18/6/2020 là 85.970.483 đồng (trong đó, nợ gốc 66.500.000 đồng, nợ lãi trong hạn 8.369.349 đồng và nợ lãi quá hạn 11.101.134 đồng).

Các đương sự thỏa thuận về hình thức và thời hạn thanh toán như sau: Chậm nhất đến ngày 18/9/2020, bà Trần Hồng L thanh toán trả Ngân hàng N n v P t n t V N số tiền 85.970.483 đồng (tám mươi lăm triệu chín trăm bảy mươi nghìn bốn trăm tám mươi ba đồng). Đồng thời, kể từ ngày 19/6/2020 bà Trần Hồng L tiếp tục trả lãi phát sinh theo lãi suất của Hợp đồng tín dụng số 7606-LAV-201700768 ngày 26/7/2017 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền phải thanh toán là 85.970.483 đồng x 2,5% = 2.149.262 đồng (hai triệu một trăm bốn mươi chín nghìn hai trăm sáu mươi hai đồng) do bà Trần Hồng L tự nguyện chịu.

Ngân hàng N n v P t n t V N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.099.871 đồng (hai triệu không trăm chín mươi chín nghìn tám trăm bảy mươi mốt đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003870 ngày 25/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ