- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Bùi Văn N tranh chấp hợp đồng vay tài sản với chị Đinh Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-DS | YL, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Bùi Văn N Sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Chị Đinh Thị N1 Sinh năm 1977 Địa chỉ: Khu T, xã X, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Bùi Văn N và chị Đinh Thị N1 thống nhất chị N1 còn nợ anh N số tiền 240.000.000đ (Hai trăm bốn mươi triệu đồng), không tính lãi suất.
2.2. Số tiền được phân kỳ trả nợ bắt đầu vào ngày 16 hàng tháng, kể từ tháng 9/2020 trở đi đến khi thanh toán xong khoản nợ. Mỗi tháng trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Trả nợ qua tài khoản 2804205009892 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc, chủ tài khoản là Bùi Văn N.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị N1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí thay anh N theo quy định pháp luật, phải nộp số tiền 6.000.000đ (Sáu triệu đồng).
Xác nhận anh Bùi Văn N đã nộp số tiền 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0004210 ngày 12/6/2020. Nay anh N được trả lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện YL; - CC.THADS huyện YL; - Các bên đương sự; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Phạm Tuấn Anh |