vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Phước C, sinh năm 1954. Địa chỉ cư trú: Số **, khóm TĐ B, thị trấn TB, huyện ThB, tỉnh ĐT. Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1963. Địa chỉ cư trú: Khóm TT, thị trấn TB, huyện ThB, tỉnh ĐT. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Lê Thị L phải trả cho ông Phạm Phước C số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Phạm Phước C và bị đơn Lê Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST-DSThanh Bình, ngày 29 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Hồng Biên. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Quốc Trí. 2. Ông Nguyễn Hoàng Minh. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Phước C, sinh năm 1954. Địa chỉ cư trú: Số **, khóm TĐ B, thị trấn TB, huyện ThB, tỉnh ĐT.

- Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1963. Địa chỉ cư trú: Khóm TT, thị trấn TB, huyện ThB, tỉnh ĐT. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Lê Thị L phải trả cho ông Phạm Phước C số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 400.000 đồng (Bốn trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ