- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Nguyễn Bá H - Bà Lê Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 Quy định chế độ đối với cán…; Điều 323 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12 /2020/QĐST-DS | T, ngày 07 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Áp dụng Điều 357 và Điều 323 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 30, 147, 212 và 214 của bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26 của Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 21/2020/TLST- DS ngày 12 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bá H, sinh năm 1987;
Địa chỉT: Phòng 1006, A7, khu Đô th An Bình City, 232 Phạm Văn
Đồng, quận B , Thành phố H ;
* Bị đơn: Bà Lê Thị P, sinh năm 1966;
Địa chỉ: T: Phòng 1006, A7, khu Đô th Thôn 9, xã T, huyện T, thành phố H;
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1960;
Địa chỉ: Thôn 9 , xã T, huyện T, thành phố H
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Bà Lê Thị P có trách nhiệm trả anh Nguyễn Bá H số tiền còn nợ là 118.000.000đồng (một trăm mười tám triệu đồng) tiền gốc và 42.000đồng (bốn mươi hai triệu đồng) tiền lãi kể từ tháng 4/2015 đến tháng 4/2020. Tống số là: 160.000.000đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng).
2.2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bà Lê Thị P còn phải chịu khoản tiền lãi (tính từ ngày 07/5/2020) trên số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí: Bà Lê Thị P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 4.000.000đồng (bốn triệu đồng).
Hoàn trả anh Nguyễn Bá H số tiền 4.115.000 đồng (Bốn triệu một trăm mười năm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AB/2014/07302 ngày 12/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - THADS huyện T; - TANDTP Hà Nội; VKSNDTP H; - VKSND huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thủy |