vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L; Sinh năm: 1961 Nơi cư trú: Phố 2, thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Liêm - Lê Thị Mai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST-DSBá Thước, ngày 22 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2020/TLST- DS ngày 05 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L; Sinh năm: 1961

Nơi cư trú: Phố 2, thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Bà Lê Thị M; Sinh năm: 1972

Nơi cư trú: Thôn Giổi, xã Ái Thượng, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị M có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền cả gốc và lãi là 158.000.000đ (Một trăm năm mươi tám triệu đồng).

Phương thức trả nợ như sau:

Tháng 7/ 2020 đến tháng 9/ 2020: trả 19.750.000đ (Mười chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng);

Tháng 10/ 2020 đến tháng 12/ 2020: trả 19.750.000đ (Mười chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng)

Tháng 01/ 2021 đến tháng 03/ 2021: trả 19.750.000đ (Mười chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng)

Tháng 4/ 2021 đến tháng 6/ 2021: trả 19.750.000đ (Mười chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng)

Tháng 7/ 2021 đến tháng 9/ 2021: trả 19.750.000đ (Mười chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng)

Tháng 10/ 2021 đến tháng 12/ 2021: trả 19.750.000đ (Mười chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng)

Tháng 01/ 2022 đến tháng 03/2022: trả 19.750.000đ (Mười chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng)

Tháng 4/2022 đến tháng 6/2022: trả 19.750.000đ (Mười chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Kể từ khi bà L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng bà M còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự trên số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- VÒ ¸n phÝ: Bà Lê Thị M phải chịu 3.950.000® (Ba triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoµn tr¶ l¹i toµn bé tiÒn t¹m øng ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm cho bà Nguyễn Thị L là 3.750.000® (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biªn lai thu sè: AA/2019/0007374 ngµy 05/6/2020 cña Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn B¸ Th íc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ