vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 08/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: Số 2 đường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tham gia tố tụng: Bà Nghiêm Thị H1; sinh năm: 1982; địa chỉ: số nhà 96, tổ 15, khu B, phườ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N - Ninh Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 12/2020/QĐST-DS
Cẩm Phả, ngày 08 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: Số 2 đường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tham gia tố tụng: Bà Nghiêm Thị H1; sinh năm: 1982; địa chỉ: số nhà 96, tổ 15, khu B, phường C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh – Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Cửa Ông - Agribank Cẩm Phả (theo Giấy ủy quyền số 231A.UQ/NHNoCP ngày 11/5/2020).

1.2. Bị đơn: Bà Ninh Thị H2; sinh năm 1972; địa chỉ: Tổ 6, khu M, phường D, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả tiền:

Bà Ninh Thị H2 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N các khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 8010LAV201800436/HĐTD ngày 27/6/2018, tạm tính đến ngày 31/8/2020 là: 959.892.958đ (chín trăm năm mươi chín triệu tám trăm chín mươi hai nghìn chín trăm năm mươi tám đồng), trong đó nợ gốc 775.000.000đ (bảy trăm bảy mươi năm triệu), lãi trong hạn 183.476.519đ (một trăm tám mươi ba triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm mười chín đồng), lãi quá hạn 1.416.438đ (một triệu bốn trăm mười sáu nghìn bốn trăm ba mươi tám đồng). Bà Ninh Thị H2 phải tiếp tục trả các khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 01/9/2020 theo lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng N cho đến khi bà Ninh Thị H2 trả hết toàn bộ các khoản nợ cho Ngân hàng N. Thời hạn trả nợ như sau:

- Ngày 05/10/2020, bà H2 có nghĩa vụ trả số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng).

- Ngày 05/11/2020, bà H2 có nghĩa vụ trả số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng).

- Ngày 05/12/2020, bà H2 có nghĩa vụ trả số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng).

- Ngày 05/01/2021, bà H2 có nghĩa vụ trả số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng).

- Ngày 05/02/2021, bà H2 có nghĩa vụ trả số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng).

- Đến ngày 28/02/2021, bà Ninh Thị H2 có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền nợ còn lại (bao gồm cả nợ gốc và lãi) phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 8010LAV201800436/HĐTD ký ngày 27/6/2018 cho Ngân hàng N.

Trong trường hợp bà Ninh Thị H2 không thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo đúng cam kết (không trả hoặc trả không đầy đủ) thì Ngân hàng N được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: quyền sử dụng đất 69.8m2 và tài sản gắn liền với đất là ngôi nhà 03 tầng tại tổ 11A (nay là tổ 6), khu M, phường D, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB269018 số vào sổ CH00011 do Ủy ban nhân dân thị xã Cẩm Phả (nay là thành phố Cẩm Phả) cấp ngày 19/3/2010 mang tên Ninh Thị H2 (theo các thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp số 01/HĐTC ngày 27/6/2018 mà hai bên đã ký) để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

Trong trường hợp số tiền xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì bà Ninh Thị H2 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N cho đến khi trả hết toàn bộ khoản vay theo nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng.

2.2. Về án phí: Bà Ninh Thị H2 tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 20.398.394đ (hai mươi triệu ba trăm chín mươi tám nghìn ba trăm chín mươi tư đồng).

Trả lại Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.995.000đ (mười chín triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005247 ngày 09/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ