- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Trung, Nhung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST-DS | Quận Lê Chân, ngày 04 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N; địa chỉ trụ sở: Đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Vũ Trọng H, sinh năm 198X
- Phó trưởng phòng P.KHBL Ngân hàng thương mại cổ phần N - Chi nhánh Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền (theo Giấy ủy quyền số 10406/2019/UQ-HPH-KHBL ngày 04/6/2020 của Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần N Nam – Chi nhánh Hải Phòng).
Bị đơn: Ông Vũ Quốc T và bà Lê Thị Phương N; nơi cư trú: Đường H, phường A, quận L, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn:
- Bà Lê Thị H; nơi cư trú: phố C, tổ 15 phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 18/7/2020 tại Văn phòng công chứng Toàn Cầu).
- Ông Lê Đức B; nơi cư trú: Đường Đ, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 18/7/2020 tại Văn phòng công chứng Toàn Cầu).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về khoản tiền nợ: Ông Vũ Quốc T và bà Lê Thị Phương N có trách nhiệm phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 27/8/2020 của 02 Hợp đồng tín dụng số 213/2016/HĐTD-BĐS và giấy nhận nợ số 01 ngày 13/7/2016 và Hợp đồng tín dụng số 156/2018/HĐTD-BĐS và giấy nhận nợ số 01 ngày 22/5/2018 với tổng số tiền là 2.400.379.599 (hai tỷ bốn trăm triệu ba trăm bẩy mươi chín nghìn năm trăm chín mươi chín) đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 2.227.100.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 172.800.460 đồng, tiền nợ lãi quá hạn là 479.139 đồng). Cụ thể:
+ Hợp đồng tín dụng T dài hạn số 213/2016/HĐTD-BĐS ngày 13/7/2016 bao gồm số tiền nợ gốc là 2.040.000.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 158.570.420 đồng, tiền lãi quá hạn là 438.439 đồng, tổng cộng là 2.199.008.859 đồng.
+ Hợp đồng tín dụng số 156/2018/HĐTD-BĐS ngày 22/5/2018 bao gồm số tiền nợ gốc là 187.100.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 14.230.040 đồng, lãi quá hạn là 40.700 đồng, tổng cộng là 201.370.740 đồng.
- Hai bên thống nhất về phương thức thanh toán như sau:
+ Chậm nhất ngày 25/9/2020, ông Vũ Quốc T và bà Lê Thị Phương N phải trả cho Ngân hàng số tiền 470.000.000 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 271.800.000 đồng; tiền nợ lãi trong hạn là 197.360.784 đồng, tiền nợ lãi quá hạn là 839.216 đồng).
+ Chậm nhất ngày 25/10/2020, ông Vũ Quốc T và bà Lê Thị Phương N phải trả cho Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 30.700.000 đồng; trả nợ lãi là 19.300.000 đồng).
+ Chậm nhất ngày 25/11/2020, ông Vũ Quốc T và bà Lê Thị Phương N phải trả cho Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 31.100.000 đồng; tiền nợ lãi trong hạn là 18.900.000 đồng).
+ Chậm nhất ngày 25/12/2020, ông Vũ Quốc T và bà Lê Thị Phương N phải trả cho Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 31.400.000 đồng; tiền nợ lãi trong hạn là 18.600.000 đồng).
+ Chậm nhất ngày 25/01/2021, ông Vũ Quốc T và bà Lê Thị Phương N phải trả cho Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 31.690.000 đồng; tiền nợ lãi trong hạn là 18.310.000 đồng).
+ Chậm nhất ngày 25/02/2021, ông Vũ Quốc T và bà Lê Thị Phương N phải trả cho Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 32.000.000 đồng; tiền nợ lãi trong hạn là 18.000.000 đồng).
+ Chậm nhất ngày 25/3/2021, ông Vũ Quốc T và bà Lê Thị Phương N phải trả cho Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 32.300.000 đồng; tiền nợ lãi trong hạn là 17.700.000 đồng).
+ Chậm nhất ngày 25/4/2021, ông Vũ Quốc T và bà Lê Thị Phương N phải trả cho Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 32.600.000 đồng; tiền nợ lãi trong hạn là 17.400.000 đồng).
+ Chậm nhất ngày 25/5/2021, ông Vũ Quốc T và bà Lê Thị Phương N phải trả cho Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 32.900.000 đồng; tiền nợ lãi trong hạn là 17.100.000 đồng).
+ Chậm nhất ngày 25/6/2021, ông Vũ Quốc T và bà Lê Thị Phương N phải trả cho Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 33.200.000 đồng; tiền nợ lãi trong hạn là 16.800.000 đồng).
+ Chậm nhất ngày 25/7/2021, ông Vũ Quốc T và bà Lê Thị Phương N phải trả cho Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 33.600.000 đồng; tiền nợ lãi trong hạn là 16.400.000 đồng).
+ Chậm nhất ngày 25/8/2021, ông Vũ Quốc T và bà Lê Thị Phương N phải trả cho Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 33.900.000 đồng; tiền nợ lãi trong hạn là 16.100.000 đồng).
+ Chậm nhất ngày 25/9/2021, ông Vũ Quốc T và bà Lê Thị Phương N phải trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền còn lại là 1.615.890.000 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 1.599.910.000 đồng; tiền nợ lãi trong hạn là 15.980.000 đồng).
Kể từ ngày 28/8/2020 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án ông Vũ Quốc T và bà Lê Thị Phương N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp Ông Vũ Quốc T và bà Lê Thị Phương N vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào theo phương thức thanh toán nêu trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam thì Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự kê biên và tổ chức phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất 75m2 và toàn bộ tài sản gắn liền với đất (nhà 05 tầng) tại địa chỉ thửa số 18, lô NO-05, khu nhà ở thương mại số 81 đường Thiên Lôi, phường Nghĩa Xá, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 540943, số vào sổ cấp GCN: CH000025 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hải Phòng cấp ngày 04/02/2016 cho ông Vũ Quốc T và bà Lê Thị Phương N. Tài sản thế chấp này được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số: 213/2016/HĐTC-BĐS ngày 13/7/2016, số công chứng 4475/HĐTC/2016, quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/7/2016 tại Văn phòng công chứng Đất Cảng, thành phố Hải Phòng và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 01 ngày 22/5/2018, số công chứng 5072/SĐTC/2018, quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/5/2018 tại Văn phòng công chứng Đất Cảng, thành phố Hải Phòng. Tài sản được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn Phòng đăng ký đất đai chi nhánh quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng ngày 25/7/2016.
- Về án phí: Ông Vũ Quốc T và bà Lê Thị Phương N tự nguyện nhận nộp cả 40.003.800 đồng (bốn mươi triệu không trăm linh ba nghìn tám trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam 39.000.000 đồng (ba mươi chín triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0013963 ngày 29/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Hương |