vanban.org

Quyết định 12/2020/QDST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 02/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phúc Thắm, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn 3, xã Đăk Mar, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 6 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TINH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST- DSĐăk Hà, ngày 02 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2020/TLST- DS, ngày 14 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (DAB).

Địa chỉ Trụ sở chính: 130 Phan Đăng Lưu, phường 3, Quận Ph, Thành phố M.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Minh T- Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh T (Theo Quyết định ủy quyền số: 760/QĐ-DAB-PC ngày 15/5/2017 của Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Đ). Địa chỉ Chi nhánh: 421 Trần Phú, phường Thống Nhất, thành phố K, tỉnh T.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh T.

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về số tiền phải thanh toán:

Tính đến ngày 21/02/2020, chị Nguyễn Thị Q phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (DAB) số tiền: 53.378.969 đồng (Năm mươi ba triệu ba trăm bảy mươi tám ngàn chín trăm sáu mươi chín đồng). Trong đó tiền gốc: 30.744.595 đồng (Ba mươi triệu bảy trăm bốn mươi bốn ngàn năm trăm chín mươi lăm đồng), lãi trong hạn: 6.388.738 đồng (Sáu triệu ba trăm tám mươi tám ngàn bảy trăm ba tám đồng), lãi quá hạn: 16.245.636 đồng (Mười sáu triệu hai trăm bốn mươi lăm ngàn sáu trăm ba mươi sáu đồng) theo Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ký ngày 10/7/2015.

Chị Nguyễn Thị Q còn phải tiếp tục chịu lãi suất theo mức lãi suất được quy định tại Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ kể từ ngày 22/02/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Chị Nguyễn Thị Q phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 1.334.474 đồng (Một triệu ba trăm ba mươi tư ngàn bốn trăm bảy mươi tư đồng).

Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (DAB) không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là: 1.323.000 đồng (Một triệu ba trăm hai mươi ba ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000729 ngày 14/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TANDCC tại Đà Nẵng;

- Tòa án tỉnh Kon Tum;

(Đã ký)

- Viện kiểm sát huyện H;

- Chi cục THADS huyện H;

- Các đương sự;

Đoàn Thị Kim Anh

- Lưu hồ sơ vụ án.

-2-

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐĂK HÀ

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc TỈNH KON TUM

Đăk Hà, ngày 08 tháng 4 năm 2019.

Số: 09/2019/QĐST-DS.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

-3-

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phúc Thắm, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn 3, xã Đăk Mar, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

Bị đơn: Chị Hoàng Thị Lan, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Tổ dân phố 10, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum..

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số tiền phải trả: Chị Hoàng Thị Lan phải trả cho anh Nguyễn Phúc Thắm số tiền là: 64.808.000 đồng (Sáu mươi tư triệu tám trăm lẻ tám ngàn đồng). Trong đó số tiền gốc: 54.000.000 đồng (Năm mươi tư triệu đồng), số tiền lãi: 10.808.000 đồng (Mười triệu tám trăm lẻ tám ngàn đồng).

Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ khi quyết định này được ban hành, anh Nguyễn Phúc Thắm (bên được thi hành án) có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Hoàng Thị Lan (bên phải thi hành án) không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, được tính như sau:

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

-Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Khoản 3 Điều 144; Khoản 3, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Chị Hoàng Thị Lan phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.620.200 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi ngàn hai trăm đồng).

Anh Nguyễn Phúc Thắm không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 1.620.200 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi ngàn hai trăm đồng) anh Thắm đã nộp theo biên lai số AA/2010/0009535 ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi

-4-

hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ