vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 09/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đậu Hữu Th - Sinh năm 1956 Địa chỉ: Khối A, thị trấn Xuân A, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thế H - Sinh năm 1991 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI XUÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST-DSNghi Xuân, ngày 09 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm g khoản 1 Điều 40, khoản 7 Điều 48, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tòa bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đậu Hữu Th - Sinh năm 1956 Địa chỉ: Khối A, thị trấn Xuân A, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

- Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thế H - Sinh năm 1991

Địa chỉ: Khối Vinh Q, phường Hưng B, Thành phố Vinh, Nghệ An

- Bị đơn: Ông Đinh Văn Q, sinh năm 1940 và bà Lê Thị M, sinh năm 1941 Cùng có địa chỉ: Khối B, thị trấn Xuân A, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Q – Sinh năm 1960 Địa chỉ: Khối A, thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

Ông Đinh Bằng G – Sinh năm 1974 Địa chỉ: Khối B, T.T Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

Bà Đinh Thị Thu Th – Sinh năm 1983 Địa chỉ: Xóm Vĩnh Ph, xã Phú Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Bà Đinh Thị Như Y – Sinh năm 1971 Địa chỉ: Khối C, T.T Xuân A, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

Bà Đinh Thị H – Sinh năm 1970 Địa chỉ: C, phường 9, T.P Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Thống nhất hủy giấy chuyển nhượng đất ở đã ký giữa ông Đinh Văn Q và ông Đậu Hữu Th vào ngày 20/01/1995, đối với diện tích chuyển nhượng là 100 m2 nằm trong thửa đất số 20, tờ bản đồ số 84 tại khối 7, thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

- Ông Đinh Văn Q bồi thường giá trị đất số tiền 1.100.000.000 (Một tỷ một trăm triệu đồng) cho ông Đậu Hữu Th. Thời hạn giao tiền trước ngày 30/9/2020.

Sau ngày 30/9/2020, kể từ khi ông Đậu Hữu Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành án hoặc thi hành không đầy đủ thì còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Căn cứ vào khoản 3 Điều 144 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Ông Đậu Hữu Th, ông Đinh Văn Q được miễn tiền án phí Tòa án. Trả lại cho ông Đậu Hữu Th số tiền 300.000 (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000044 ngày 18/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ