vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 31/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 484/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc “Tranh chấp về việc hủy bỏ vi bằng” giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc H, sinh năm 1952; Hộ khẩu thường trú: 170-171 đường C, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Tạm trú: 73/24/7 …

Các đương sự; Viện kiểm sát nhân dân quận T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hủy bỏ vi bằng"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 484/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc “Tranh chấp về việc hủy bỏ vi bằng” giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc H, sinh năm 1952; Hộ khẩu thường trú: 170-171 đường C, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Tạm trú: 73/24/7 …
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST-DST, ngày 31 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ông Phạm Ngọc H do ông Nguyễn Văn N đại diện theo ủy quyền rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện qui định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 484/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc “Tranh chấp về việc hủy bỏ vi bằng” giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc H, sinh năm 1952; Hộ khẩu thường trú: 170-171 đường C, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Tạm trú: 73/24/7 đường L, phường Q, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1981 Địa chỉ: 178/11 đường Ơ, phường B, quận T1, Thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy ủy quyền số công chứng 00020211 quyển số 11TP/CC-SCC/HĐGV ngày 13/9/2019 tại Văn Phòng Công chứng Đồng Tâm, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh). Bị đơn: 1. Bà Châu Thị L, sinh năm 1935; Địa chỉ: 170-171 đường C, Phường A, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Đinh Công T2, sinh năm 1983; Địa chỉ: 958/87/35B đường Q1, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Bảo H1, sinh năm 1985 Địa chỉ: 47/6 đường Đ, Phường S, quận Th, Thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy ủy quyền số công chứng 19076 quyển số 10TP/CC-SCC/HĐGV ngày 21/10/2019 tại Phòng Công chứng số 6, Thành phố Hồ Chí Minh). Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Phạm Thị H2, sinh năm 1955; Địa chỉ: 128/37 đường X, Phường M, Quận M2, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Phạm Thị Thu H2, sinh năm 1969; Địa chỉ: 39/D104 Chung cư V, phường P, quận T3, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Ông Phạm Ngọc H3, sinh năm 1957; 4. Ông Phạm Văn H4, sinh năm 1972; Cùng địa chỉ thường trú: 170-171 đường C, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Cùng địa chỉ liên lạc: 128/37 đường X, Phường M, Quận M2, Thành phố Hồ Chí Minh. 5. Văn phòng Thừa phát lại Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: 117 đường Ng, phường Th, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. 6. Công ty TNHH Một thành viên I; Địa chỉ: 356 đường ch, Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Văn H5, sinh năm 1967 Địa chỉ: 67/2 đường M2, Phường M3, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy ủy quyền số 04/GUQ.DVCI ngày 23/10/2019) 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hoàn lại cho ông Phạm Ngọc H tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2018/0039236 ngày 07/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ