vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 05/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tạ Thị Y, sinh năm 1964. Địa chỉ: Số nhà 84, phố HHTh, thị trấn PhX, huyện YTh, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Quyet dinh Y - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YTH
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST-DSYên Thế, ngày 05 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 26; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 430, Điều 440 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 27, Điều 37 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Tạ Thị Y, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Số nhà 84, phố HHTh, thị trấn PhX, huyện YTh, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1964.

2, Ông Nguyễn Đức V, sinh năm 1958.

Cùng địa chỉ: Thôn TS, xã ĐT, huyện YTh, tỉnh Bắc Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hữu V1, sinh năm 1961.

Địa chỉ: Số nhà 84, phố HHTh, thị trấn PhX, huyện YTh, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Đức V và bà Nguyễn Thu H có nghĩa vụ trả bà Tạ Thị Y, ông Nguyễn Hữu V1 số tiền cám còn nợ gốc là 124.660.000 đồng (Một trăm hai mươi tư triệu sáu trăm sáu mươi nghìn đồng) theo phân kỳ trả nợ như sau:

- Ngày 15/9/2020 bà H, ông V phải trả cho ông V1, bà Y số tiền 30.000.000đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Ngày 15/12/2020 bà H, ông V phải trả cho ông V1, bà Y số tiền 30.000.000đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Ngày 15/3/2021 bà H, ông V phải trả cho ông V1, bà Y số tiền 30.000.000đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Ngày 15/6/2021 bà H, ông V phải trả cho ông V1, bà Y số tiền 34.660.000đồng (Ba mươi tư triệu sáu trăm sáu mươi nghìn đồng).

Trường hợp ông V, bà H vi phạm bất kỳ một kỳ thanh toán nào thì bà Y, ông V1 có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số nợ còn lại.

Bà Y không yêu cầu ông V, bà H phải trả lãi. Ông V, bà H phải chịu lãi tại giai đọan thi hành án theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

* Về tiền án phí: Bà Tạ Thị Y phải chịu 1.558.200 đồng (Một triệu năm trăm năm mươi tám nghìn hai trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng dược trừ vào số tiền 4.121.000 đồng bà Yến đã nộp tại Biên lai số AA/2016/0002274 ngày 23/3/2020 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế thu. Xác nhận bà Tạ Thị Y đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà Tạ Thị Y số tiền 2.562.800đ (Hai triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002325 ngày 27/5/2020.

Bà Nguyễn Thu H phải chịu 779.100 đồng (Bảy trăm bảy mươi chín nghìn một trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn Đức V là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ