vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Minh H, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số x khu vực y, phường B T, quận B T, thành phố C T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST-DSTrần Đề, ngày 31 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2020/TLST- DS ngày 09 tháng 6 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lê Minh H, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Số x khu vực y, phường B T, quận B T, thành phố C T.

* Bị đơn: Ông Mã Văn L, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp Đ G, thị trấn T Đ, huyện T Đ, tỉnh S T.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Kha S E, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp Đ G, thị trấn T Đ, huyện T Đ, tỉnh S T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Ông Mã Văn L và vợ là bà Kha S E thống nhất còn nợ ông Lê Minh H số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng). Hai bên thỏa thuận như sau:

Ông Mã Văn L và bà Kha S E cam kết liên đới trả dần cho ông Lê Minh H mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi hết nợ. Số tiền này trả vào ngày 15 dương lịch hàng tháng. Thời gian trả bắt đầu vào ngày 15/9/2020.

Nếu ngày trả rơi vào ngày thứ bảy, chủ nhật hoặc ngày nghỉ Lễ thì ngày trả sẽ được tính ngày làm việc tiếp theo.

Nếu ông Mã Văn L và bà Kha S vi phạm cam kết trả nợ thì ông Lê Minh H có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng thi hành toàn bộ số tiền còn nợ.

Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T Đ, tỉnh S T.

Kể từ ngày nguyên đơn ông Lê Minh H có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng ông Mã Văn L và bà Kha S còn phải liên đới trả lãi cho nguyên đơn theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên hỏa thuận như sau: Vợ chồng ông Mã Văn L, bà Kha S E đồng ý liên đới nộp 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Lê Minh H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 837.465 đồng (Tám trăm ba mươi bảy nghìn, bốn trăm sáu mươi lăm đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2017 0002149 ngày 08/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ