vanban.org

Quyết định 12/2020/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trình Thị Mỹ H, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn LTr, xã QL, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Bị đơn: Anh Cao Minh T, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn LĐ, xã QL, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp : " Hợp đồng vay tài sản " Giữa các đương sự H và T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG SƠN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2020/QĐST–DSNông Sơn, ngày 13 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về dân sự thụ lý số: 13/2020/TLST– DS ngày 14 tháng10 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trình Thị Mỹ H, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn LTr, xã QL, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Anh Cao Minh T, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn LĐ, xã QL, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Đặng Ngọc Thiên Ng, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn LĐ, xã QL, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Cao Minh T và chị Đặng Ngọc Thiên Ng có nghĩa vụ trả cho chị Trình Thị Mỹ H số tiền tính đến ngày 05/11/2020 là: 410.414.000đồng( Bốn trăm mười triệu, bốn trăm mười bốn nghìn đồng); trong đó tiền gốc là: 400.000.000đồng( Bốn trăm triệu đồng) và tiền lãi là: 10.414.000 đồng ( Mười triệu bốn trăm mười bốn nghìn đồng) về khoản “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

Từ ngày 06/11/2020 cho đến khi trả xong nợ gốc, anh Cao Minh T và chị Đặng Ngọc Thiên Ng còn phải trả cho chị Trình Thị Mỹ H số tiền lãi với mức lãi suất 1,18 %/ tháng trên số tiền gốc còn phải trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Án phí: Anh Cao Minh T và chị Đặng Ngọc Thiên Ng chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền: 10.209.000 đồng( Mười triệu hai trăm lẻ chín nghìn đồng).

Hoàn lại cho chị Trình Thị Mỹ H số tiền: 7.950.000 đồng (Bảy triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0012354, ngày 14/10/2020 và số tiền: 2.675.000 đồng ( Hai triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0012359, ngày 20/10/2020 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ