vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 24/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T Địa chỉ: Số 198 đường Trần Quang Khải, quận H, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N - Hoàng Thị H và Hoàng văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:12/2019/QĐST-TCDSBa Đồn, ngày 24 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2020/TLST-TCDS ngày 22 tháng 6 năm 2020, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T

Địa chỉ: Số 198 đường Trần Quang Khải, quận H, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Th – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh B – Giám đốc Ngân hàng T

Người được ủy quyền lại: Ông Võ Thanh T – Phó Giám đốc Ngân hàng T

Địa chỉ: Số 01C đường Trần Hưng Đạo, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình;

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1973 và ông Hoàng Văn H, sinh năm 1969;

Nơi cư trú: Thôn V, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ gốc và nợ lãi: Hai bên đương sự thống nhất, tính đến ngày 14/8/2020, bà Hoàng Thị H và ông Hoàng Văn H còn nợ Ngân hàng T tổng số tiền là 722.254.493 đồng. Trong đó: nợ gốc là 620.000.000 đồng; nợ lãi là 97.059.726 đồng; lãi phạt là 5.194.767 đồng.

- Về phương thức trả nợ: Hai bên đương sự thống nhất phương thức trả nợ như sau: Kể từ ngày 01/11/2020, bà Hoàng Thị H và ông Hoàng Văn H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng T mỗi tháng 10.000.000 đồng, thời gian trả nợ vào ngày 28 hàng tháng, cho đến khi trả hết toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi phát sinh.

Trường hợp bà H, ông H không thực hiện trả nợ đúng theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng T được quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 750/2017/VCBQB ký ngày 22/5/2017 để thu hồi toàn bộ dư nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết

“Kể từ ngày hòa giải thành (14/8/2020) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết để trả cho người được thi hành án”

- Về án phí: Các bên đương sự thoả thuận bà Hoàng Thị H và ông Hoàng Văn H chịu toàn bộ án phí vụ kiện là 16.445.000 đồng. Trả lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí 16.059.150 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006910 ngày 19/6/2020

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ