vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại H; trụ sở: 68/20/10 đường Ấp C, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ánh N, sinh năm 1995 và bà Nguyễn Hàn H, sinh năm 1996; cùng trú tại: Phòng 302, số 9 Phan K, phường ĐaKao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 12/2019/QĐST-KDTM
Thuận An, ngày 26 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 35/2019/TLST-KDTM ngày 05 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại H; trụ sở: 68/20/10 đường Ấp C, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ánh N, sinh năm 1995 và bà Nguyễn Hàn H, sinh năm 1996; cùng trú tại: Phòng 302, số 9 Phan K, phường ĐaKao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, là đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 13/5/2019).

Bị đơn: CÔNG TY TNHH VIỆT NAM J.S PLASTIC P; trụ sở: 30 Hữu N, KCN Việt Nam – S, thị xã , tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Tiến V, sinh năm 1986; trú tại: 344/17 phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương (văn bản ủy quyền ngày 06/8/2019).

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Nghĩa vụ thanh toán.

Công ty TNHH Việt Nam J.S Plastic P có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Thương mại Hua L số tiền nợ còn lại 5.443.766.400đồng (năm tỷ bốn trăm bốn mươi ba triệu bảy trăm sáu mươi sáu nghìn bốn trăm đồng).

2. Thời hạn thanh toán:

Ngày 30 tháng 9 năm 2019 Công ty TNHH Việt Nam J.S Plastic P phải thanh toán hết cho Công ty TNHH Thương mại Hua L số tiền 5.443.766.400đồng (năm tỷ bốn trăm bốn mươi ba triệu bảy trăm sáu mươi sáu nghìn bốn trăm đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

3. Về án phí:

Công ty TNHH Việt Nam J.S Plastic P phải chịu 28.360.942đồng (hai mươi tám triệu ba trăm sáu mươi nghìn chín trăm bốn mươi hai đồng), án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm

Công ty TNHH Thương mại Hua L phải chịu 28.360.942đồng (hai mươi tám triệu ba trăm sáu mươi nghìn chín trăm bốn mươi hai đồng), án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm; trả cho Công ty TNHH Thương mại Hua L số tiền 28.463.576đồng (hai mươi tám triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn năm trăm bảy mươi sáu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0035770 ngày 31/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ