vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu Xây dựng T; Địa chỉ: 643 đường H, KP2, phường L, thành phố B, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST-KDTMT, ngày 12 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019 về việc các đương

sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ

lý số 103/2019/TLST – KDTM ngày 11 tháng 12 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải

quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm

điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự

nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu Xây dựng T;

Địa chỉ: 643 đường H, KP2, phường L, thành phố B, tỉnh Đ.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Hoàng T, sinh năm 1977;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Thị Ngọc H, sinh năm 1981

(Giấy ủy quyền số 04/2018-UQ ngày 07/11/2018)

Bị đơn: Công ty Cổ phần Kiến trúc – Kỹ thuật Xây dựng S;

Địa chỉ: 34 đường H, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Nguyên H, sinh năm 1971

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phú K, sinh năm 1980

(Giấy ủy quyền số 06/2018/GUQ-SGC ngày 28/12/2018)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty Cổ phần Kiến trúc – Kỹ thuật Xây dựng S có trách nhiệm thanh toán

cho Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu Xây dựng T số tiền gốc và lãi là 15.335.745.122

(Mười lăm tỷ ba trăm ba mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi lăm ngàn một trăm hai

mươi hai) đồng để chấm dứt nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng kinh tế số

080/2018/HĐKT/TGN ngày 02/01/2018 và hợp đồng 628/2018/HĐKT/TGN ngày

02/5/2018, theo phương thức sau:

Đợt 1: Ngày 30/01/2019 thanh toán 3.000.000.000 đồng;

Đợt 2: Ngày 30/03/2019 thanh toán 2.000.000.000 đồng;

Đợt 3: Ngày 29/4/2019 thanh toán 4.000.000.000 đồng;

Đợt 4: Ngày 30/5/2019 thanh toán 4.661.747.000 đồng;

Đợt 5: Ngày 28/6/2019 thanh toán 1.673.958.122 đồng.

- Thi hành tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.

Trường hợp Công ty Cổ phần Kiến trúc – Kỹ thuật Xây dựng S vi phạm bất kỳ

đợt thanh toán nào thì Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu Xây dựng T được quyền yêu cầu thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi

thi hành xong khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 60.830.873 đồng:

Công ty Cổ phần Kiến trúc – Kỹ thuật Xây dựng S chịu 30.415.436 đồng;

Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu Xây dựng T chịu 30.415.436 đồng được trừ

vào tiền tạm ứng án phí Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu Xây dựng T đã nộp là 61.973.226 đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2018/0037497 ngày 03/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Hoàn lại cho Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu Xây dựng T tiền tạm ứng án phí còn lại là 31.557.790 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự

thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ