- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----***----- Số: 12/2019/QĐST-KDTM | Hà Đông, ngày 04 tháng 09 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 08 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 26/2019/TLST-KDTM ngµy 02 th¸ng 05 n¨m 2019 VÒ viÖc Tranh chấp hợp đồng hợp đồng mua bán hàng hóa.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty N.
Địa chỉ: Đ 9, KCN BH, phường AB, thành phố BH, tỉnh ĐN.
Người đại diện theo pháp luật: Ông VĐ Đ.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông NTD
- Bị đơn: Công ty S
Địa chỉ: LK11b, KĐTM ML, phường ML, quận Hà Đông, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông HVT.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ngày 22.12.2015, Công ty N có kí hợp đồng kinh tế số 2212/2015/HĐKT – SĐ 12 – ĐN với Công ty S về việc Công ty N bán cho Công ty S mua ống Nhựa HDPE và phụ kiện. Tổng giá trị hợp đồng là 58.729.290.510đ (giá trị trên đã bao gồm 10% thuế VAT). Tính đến ngày 14.09.2018, Công ty N đã giao cho Công ty S tổng hàng hóa giá trị là 42.952.613.946đ. Tính đến ngày 14.09.2018, Công ty S đã thanh toán cho Công ty N tổng giá trị là 32.500.000.000đ. Số tiền Công ty S còn nợ là 10.452.613.946đ. Theo quy định tại Điều 13 của Hợp đồng số 2212/2015/HĐKT – SĐ 12 – ĐN, Công ty S phải thanh toán cho Công ty N số tiền là 1.862.091.157đ (một tỷ tám trăm sáu mươi hai triệu, không trăm chín mươi mốt nghìn một trăm năm mươi bảy đồng) và tiền lãi quá hạn căn cứ theo Điều 5 hợp đồng kinh tế số 2212/2015/HĐKT – SĐ 12 – ĐN tính đến ngày 14.09.2018 là 181.243.539đ (một trăm tám mươi mốt triệu, hai trăm bốn mươi ba nghìn năm trăm ba mươi chín đồng).
Tại buổi hòa giải, các bên thống nhất thỏa thuận phương án trả nợ theo lộ trình như sau:
- Chậm nhất ngày 15.09.2019 thì Công ty S phải thanh toán 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) trả vào tiền nợ gốc cho Công ty N.
- Trước ngày 30.09.2019, thì Công ty S phải thanh toán 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng) trả vào tiền nợ gốc cho Công ty N.
- Trước ngày 31.10.2019, Công ty S phải thanh toán 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng) trả vào tiền nợ gốc cho Công ty N.
- Trước ngày 30.11.2019, Công ty S phải thanh toán 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng) trả vào tiền nợ gốc cho Công ty N.
- Trước ngày 31.12.2019, Công ty S phải thanh toán 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng) trả vào tiền nợ gốc cho Công ty N.
- Trước ngày 31.01.2020, Công ty S phải thanh toán 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng) trả vào tiền nợ gốc cho Công ty N.
- Trước ngày 29.02.2020, Công ty S phải thanh toán 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng) trả vào tiền nợ gốc cho Công ty N.
- Trước ngày 31.03.2020, Công ty S phải thanh toán 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng) trả vào tiền nợ gốc cho Công ty N.
- Trước ngày 30.04.2019, Công ty S phải thanh toán nốt 12.091.157đ (mười hai triệu không trăm chín mươi mốt nghìn một trăm năm mươi bảy nghìn) tiền gốc còn lại và 181.243.539đ (một trăm tám mươi mốt triệu hai trăm bốn mươi ba nghìn năm trăm ba mươi chín đồng) tiền lãi. Tổng tiền phải thanh toán là 193.334.696đ (một trăm chín mươi ba triệu ba trăm ba mươi tư nghìn sáu trăm chín mươi sáu đồng).
Trong trường hợp Công ty S thanh toán đúng và đầy đủ theo lộ trình trên, Công ty cồ phần Nhựa Đồng Nai sẽ xem xét để giảm 50% trên số tiền lãi 181.243.539đ (một trăm tám mươi mốt triệu, hai trăm bốn mươi ba nghìn năm trăm ba mươi chín đồng) cho Công ty S. Trường hợp Công ty S không thanh toán đúng và đầy đủ theo lộ trình trên, thì Công ty N sẽ không giảm lãi cho Công ty S và yêu cầu Công ty S phải trả lãi số tiền 181.243.539đ và tiếp tục trả lãi suất theo mức lãi suất quá hạn được ghi trong hợp đồng mua bán hàng hóa số 2212/2015/HĐKT – SĐ 12 – ĐN kể từ ngày 15.09.2018 cho đến khi trả hết nợ.
- Về án phí
- Công ty cổ phần Sồng Đà 12 phải chịu 36.433.347 đồng (ba mươi sáu triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn ba trăm bốn mươi bảy đồng).
- Hoàn trả Công ty N số tiền 36.430.000 đồng (ba mươi sáu triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0008321 ngày 07.03.2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Hà Đông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Diệp Linh |