- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa Công ty TNHH Đ và Công ty TNHH vận tải Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-KDTM | Thuỷ Nguyên, ngày 15 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2019/TLST- KDTM ngày 05 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn dịch vụ Đ; Địa chỉ: Số 10, lô N, cư xá V, bến V, phường 6, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Hoàng S; Địa chỉ: Số 57/23, C, phường 12, quận B, thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 28/12/2018 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn dịch vụ vận tải Đ).
Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn vận tải đường thủy Đ; Địa chỉ: Thôn C, xã A, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Trương Minh Cát N; Địa chỉ: Căn 6.53, tầng 6, Tòa nhà R, 151-155 B, phường 6, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền ngày 09 tháng 01 năm 2019 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn vận tải đường thủy Đ).
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Tổng công ty Bảo hiểm P; Địa chỉ: Tầng 24, tòa nhà PVI, lô VP2, Y, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Danh Q; Địa chỉ: Số nhà 47, lô 3E, đường L, quận N, thành phố Hải Phòng là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (Văn bản ủy quyền số 32/UQ-PVIBH ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Tổng công ty bảo hiểm P).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn là Công ty Trách nhiệm hữu hạn vận tải đường thủy Đ nhận trách nhiệm trả nợ cho nguyên đơn là Công ty Trách nhiệm hữu hạn dịch vụ vận tải Đ số tiền là 175.777.943 đồng. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Tổng công ty Bảo hiểm P nhận trách nhiệm trả nợ cho nguyên đơn là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Vận tải Đ số tiền là 483.389.343 đồng.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn mỗi bên nhận nộp 1/2 số tiền án phí sơ thẩm, cụ thể: Công ty Trách nhiệm hữu hạn vận tải đường thủy Đ nhận nộp 7.591.672 đồng. Công ty Trách nhiệm hữu hạn dịch vụ vận tải Đ nhận nộp 7.591.672 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.000.000 đồng, trả lại Công ty Trách nhiệm hữu hạn dịch vụ vận tải Đ số tiền 11.408.328 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000387 ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng;
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khúc Trọng Quang |