vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ Địa chỉ: Số 130 PĐL, Phường 3, Quận PN, Tp HCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST-KDTMTiên Du, ngày 09 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 15/2019/TLST-KDTM ngày 12/6/2019; Về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ

Địa chỉ: Số 130 PĐL, Phường 3, Quận PN, Tp HCM;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T1 – Chủ tịch HĐQT;

Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Thanh T2 – Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền lại:

- Ông Phạm Quang Th;

- Ông Nguyễn Thanh H;

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á, chi nhánh Bắc Ninh;

Địa chỉ: Số 304 THĐ, P ĐP, Tp B, Bắc Ninh;

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1970;

Người có nghĩa vụ liên quan:

Ông Phan Tự D, sinh năm 1965;

Người đại diện theo ủy quyền của bà H2, ông D:

Bà Nguyễn Thị H3, sinh năm 1980;

Cùng địa chỉ: Thôn L, xã TP, huyện T, Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị H2 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ: Số tiền gốc: 9.368.421đ (Chín triệu ba trăm sáu mươi tám nghìn bốn trăm hai mươi mốt đồng); Số tiền lãi trong hạn: 631.579đ (Sáu trăm ba mươi mốt ngàn năm trăm bảy mươi chín đồng); Lãi quá hạn tính đến ngày 01/7/2019: 3.184.983đ (Ba triệu một trăm tám mươi tư ngàn chín trăm tám mươi ba đồng).

Từ ngày 02/7/2019 bà H2 tiếp tục phải chịu lãi suất đã thỏa thuận trong cam kết nhận nợ và sử dụng vốn vay đã ký kết ngày 09/11/2016 với Ngân hàng Đ.

Phương thức trả nợ: Mỗi tháng bà H2 trả cho Ngân hàng 1.000.000đ (Một triệu đồng) vào ngày 28 hàng tháng. Nếu bà H2 vi phạm bất cứ kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng có quyền yêu cầu bà H2 phải trả toàn bộ số nợ còn lại;

Về án phí: Bà Nguyễn Thị H2 phải chịu 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) án phí KDTM sơ thẩm; Trả lại Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí 3.000.000đ (Ba triệu đồng) theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số AA/2015/0000803 Ngày 12/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ