- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Dũng - Hường"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! THỊ!XÃ!M! TỈNH!H! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số:12/2019/QĐST- KDTM | Mỹ Hào, ngày 26 tháng 8 năm 2019! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212,Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 08/2019/TLST - KDTM ngày 17/6/2019;
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:!
*!Nguyên!đơn:!Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
Địa chỉ: 266 - 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Phường 8 - Quận 3 - Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H– Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh H
Người được ông Hùng ủy quyền: Ông Nguyễn Doãn L – Phó phòng KSRR ngân hàng TMCP Sài Gòn – Thương Tín chi nhánh H!
Địa chỉ: Phường B – thị xã M – tỉnh H.!
*!Bị!đơn:!Ông!Phạm!Bắc!D – SN: 1954
!!!!!!!!!!!!!!!Bà!Vũ!Thị!Thúy!H!– SN: 1962
Địa chỉ: Tổ dân phố R, phường D, thị xã M, tỉnh H.
*!Người!có!quyền!lợi!nghĩa!vụ!liên!quan:!
Ông!Vũ!Văn!Q – SN: 1960
Bà!Hà!Thị!B – SN: 1965
Địa chỉ: Tổ dân phố R, phường D, thị xã M, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1
Tính đến ngày 16/8/2019 Phạm Bắc D, bà Vũ Thị Thúy H còn nợ ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền gốc và lãi là 274.479.453đồng trong đó tiền gốc là 225.000.000đồng! và tiền lãi là 49.479.453đồng theo hợp đồng tín dụng LD 1433700059 ngày 03/12/2014 và các thỏa thuận sửa đổi bổ sung cùng các giấy nhận nợ đình kèm.
Ông D, bà H cam kết trả nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín, thỏa thuận phương án và kỳ hạn trả nợ như sau :
* Trả số nợ gốc:
- Từ tháng 08/2019 đến tháng 12/2019 mỗi tháng ông D, bà H trả 5.000.000đồng. Tổng là 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).
- Từ tháng 01/2020 đến tháng 12/2020 mỗi tháng trả 8.000.000đồng. Tổng là 96.000.000đ (Chín mươi sáu triệu đồng).
- Từ tháng 01/2021 đến tháng 11/2021 mỗi tháng trả 8.000.000đồng.Tháng 12/2021 trả 16.000.000đ. Tổng là 104.000.000đ (Một trăm linh bốn triệu đồng).
-Tháng 12 năm 2021 trả nốt số lãi 49.479.453đồng và trả toàn bộ số tiền lãi tính từ ngày 17/8/2019 đến thời điểm trả dứt nợ.
Thời hạn trả vào ngày 20 hàng tháng (Thời gian trả nợ nếu trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày trả nợ sẽ được tính vào ngày làm việc tiếp theo).
- Trường hợp ông D bà H vi phạm bất kỳ một kỳ hạn trả nợ như đã thoả thuận, ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại toàn bộ tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 582, tờ bản đồ 17, diện tích đất 178m2 ở Tổ dân phố R, phường D, thị xã M, tỉnh H theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 274238 cấp ngày 14/8/2006 cấp cho ông Vũ Văn Q, sinh năm 1960 và bà Hà Thị B, sinh năm 1965, địa chỉ : Tổ dân phố R, phường D, thị xã M, tỉnh H và tài sản trên đất là 02 ngôi nhà cấp IV để thu hồi toàn bộ số nợ gốc, lãi phát sinh cho ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín.
Trong trường hợp tài sản thế chấp sau khi phát mại không đủ thanh toán cho nghĩa vụ của khoản vay, thì ông D bà H phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ gốc và lãi cho ngân hàng.
-! Án! phí: Ông Phạm Bắc D và bà Vũ Thị Thúy H! tự nguyện chịu 13.723.000đồng (Mười ba triệu bảy trăm hai mươi ba ngàn đồng) (làm tròn số) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Trả lại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền 6.911.000 đồng (Sáu triệu chín trăm mười một ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004031 ngày 17/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M, tỉnh H.!
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
2
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:
Thẩm!phán
- Đương sự.
- VKSND thị xã M
- Lưu hồ sơ vụ án.!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Nam!Thắng!
3