vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Tưởng Mạnh Q.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ con chung: Chị Phạm Thị T và anh Tưởng Mạnh Q đều thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng có 01 con chung là Tưởng Viết T, sinh ngày 16/7/2018. Ly hôn, giao con Tưởng Viết T cho chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Tưởng Mạnh Q có nghĩa vụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Tưởng Mạnh Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƢ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST - HNGĐV, ngày 29 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1990

Nơi cư trú: Thôn Ô, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Tưởng Mạnh Q, sinh năm 1977;

Nơi công tác: Trung đội Thông tin, Phòng Tham mưu, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Thái Bình.

Chỗ ở hiện nay: Thôn Ô, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Tưởng Mạnh Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ con chung: Chị Phạm Thị T và anh Tưởng Mạnh Q đều thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng có 01 con chung là Tưởng Viết T, sinh ngày 16/7/2018. Ly hôn, giao con Tưởng Viết T cho chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Tưởng Mạnh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị T 1.000.000đồng/tháng, kể từ khi ly hôn đến khi con T đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần. Anh Q có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong hai bên có yêu cầu.

- Quan hệ tài sản: Chị Phạm Thị T và anh Tưởng Mạnh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp thay cho anh Q 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000đồng chị T đã nộp tại Biên lai nộp tạm ứng án phí số xxxxxxx ngày xx/xx/xxxx của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ