- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ H - C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương L H và anh Tạ Q C .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-HNGĐ | V, ngày 11 tháng 02 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương L H, sinh năm 1984.
Bị đơn: Anh Tạ Q C , sinh năm 1983.
Đều ĐKHKTT và cư trú tại: xã T, huyện V, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương L H và anh Tạ Q C .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương L H và anh Tạ Q C thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Dương L H và anh Tạ Q C thống nhất giao cháu Tạ Nhã U, sinh ngày 31-10-2013 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu U thành niên có khả năng lao động tự lập được. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H.
Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung và những vấn đề khác có liên quan: Chị Dương L H và anh Tạ Q C thống nhất vợ, chồng tự thỏa thuận giải quyết với nhau và không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Dương L H và anh Tạ Q C thống nhất chị H nộp toàn bộ 150.000 đồng (Chị H tự nguyện nộp cả phần án phí của anh C). Số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BB/2012/09891 ngày 25-01-2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V được đối trừ. Chị H được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Quân |