- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T- Nông Thị A"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !!!HUYỆN!SỐP!CÔP! !!!!TỈNH!SƠN!LA ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-HNGĐ ! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2019 giữa:
Nguyên!đơn:!!Anh Nguyễn!Văn!T - Sinh năm 1985
Nơi cư trú: Bản N, xã S, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
Bị!đơn: Chị Nông!Thị!A – Sinh năm 1981
Nơi cư trú: Bản N, xã S, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nông Thị A
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nông Thị A đều!thống nhất thuận tình ly hôn
* Về con chung: Anh Nguyễn Văn T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Nguyễn Trà M - Sinh ngày 10/12/2008; Nguyễn Việt C - Sinh ngày 21/12/2014 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi, chị Nông Thị A không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh T. Chị A có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở
* Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
* Về án phí: Anh Nguyễn Văn T nhận! chịu toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000đ (Một!trăm!năm!mươi!nghìn!đồng!chẵn) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000đ (Ba!trăm!nghìn!đồng), theo biên lai số 0001293 ngày 13/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La. Trả lại cho Anh Nguyễn Văn T số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một!trăm!năm!mươi!nghìn! đồng!chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - CCTHA dân sự - Tòa án Tỉnh - Cơ quan đã thực hiện ĐKKH - Lưu hồ sơ vụ án. | ! THẨM!PHÁN! ! Ứng!Văn!Cường! ! |