- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Bùi Thị V và bị đơn Võ Tấn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Bùi Thị V và bị đơn Võ Tấn K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-HNGĐ | S, ngày 31 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý 07/2019/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 01 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị V, sinh năm 1981.
Bị đơn: Ông Võ Tấn K, sinh năm 1979.
Đều trú tại: Thôn T, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Bùi Thị V và bị đơn Võ Tấn K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung tên Võ Tấn D, sinh ngày 19/9/2001; Võ Tấn T1, sinh ngày 20/01/2004; Võ Tấn P, sinh ngày 22/7/2006; Võ Thị Kim N, sinh ngày 12/10/2013 cho nguyên đơn Bùi Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Bị đơn Võ Tấn K không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bị đơn Võ Tấn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Bùi Thị V tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0009569 ngày 16 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Phú Yên. Trả lại nguyên đơn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2); - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND H.S (2); - UBND xã S3; - Lưu: AV; HSVA. | THẨM PHÁN Phạm Cao Gia |