- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung, tài sản chung giữa chị Đào Thị N và anh Vũ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị N và anh Vũ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 29 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
d
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2019/TLST/HNGĐ, ngày 18 tháng 01 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị N, sinh năm 1979
Bị đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1972
Đều ở địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh D
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị N và anh Vũ Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Đào Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Thị Diệu L sinh ngày 31/5/2004; anh Vũ Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Ngọc K sinh ngày 26/01/2007 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.
Chị Đào Thị N và anh Vũ Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.
- Về chia tài sản: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Chị Đào Thị N và anh Vũ Văn T đã tự phân chia về tài sản; anh T có trách nhiệm trả chị N số tiền là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về án phí: Chị Đào Thị N nhận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003869 ngày 18/01/2019 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh D được chuyển 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và trả lại chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THA DS huyện C; - UBND xã B, huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng Liên (đã ký) |