- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh H + Trần Tiến H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 11/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Minh H1, sinh ngày 10/11/1989 Địa chỉ: Tổ X thị trấn T, huyện N, tỉnh Cao Bằng Bị đơn: Anh Trần Tiến H2, sinh ngày 31/10/1989 Địa chỉ: Tổ X, thị trấn T, h…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-HNGĐ | Nguyên Bình, ngày 22 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 11/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Minh H1, sinh ngày 10/11/1989 Địa chỉ: Tổ X thị trấn T, huyện N, tỉnh Cao Bằng Bị đơn: Anh Trần Tiến H2, sinh ngày 31/10/1989 Địa chỉ: Tổ X, thị trấn T, huyện N, tỉnh Cao Bằng. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Khi có Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự. Chị Lê Minh H1 được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001232 ngày 06/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nguyên Bình. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Hoàng Thị Thu Lịch |