- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Minh Vũ xin ly hôn chị Cao Thị Tố Nga"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N NAM Đ NG T NH TH A TH N HU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Đông, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QU T ĐỊNH
C NG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2019/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh V, sinh năm 1978. Nơi ĐKHKTT và cư trú: Số nhà 51, đường HM, phường TL, thành phố H, tỉnh H. Bị đơn: Chị Cao Thi Tố Ng, sinh năm: 1988. Nơi ĐKHKTT: Số nhà 51, đường HM, phường TL, thành phố H, tỉnh H. Nơi cư trú: Thôn 9, xã HH, huyện NĐ, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤ :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QU T ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh V và chị Cao Thị Tố Ng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh Tấn D, sinh ngày 18/6/2014 cho chị Cao Thị Tố Ng chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Minh V không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Minh V có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Minh V và chị Cao Thị Tố Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễn Minh V chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2011/000696 ngày 19/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Minh V tiền chênh lệch tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TH M PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện Nam Đông; - UBND xã Hương Hòa, huyện Nam Đông; - Chi cục THADS huyện Nam Đông; - Đương sự; - Lưu : Hồ sơ vụ án; án văn. | Hồ Minh Thược |