- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vàng Thị D thuận tình ly hôn với anh Chim Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị D - sinh năm 1980 và anh Chim Văn Đ - sinh năm 1982
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———— Số: 12 /2019/QĐST- HNGĐ | M, ngày 02 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 17/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2019 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Vàng Thị D - sinh năm 1980
Địa chỉ: Khu phố 11, Thị trấn M, huyện M, tỉnh Lai Châu;
Nghề nghiệp: Trồng trọt
2. Bị đơn: Anh Chim Văn Đ - sinh năm 1982
Địa chỉ: Khu phố 11, Thị trấn M, huyện M, tỉnh Lai Châu;
Nghề nghiệp: Trồng trọt
Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 81; 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận ngày 24 tháng 09 năm 2019.
XÉT THẤY;
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 09 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị D - sinh năm 1980 và anh Chim Văn Đ - sinh năm 1982
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị D và anh Chim Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vàng Thị D và anh Chim Văn Đ thỏa thuận, nhất trí giao các con chung: Chim Văn Q, sinh ngày 06 tháng 02 năm 2006 và Chim Thị Lệ Q, sinh ngày 26 tháng 06 năm 2011 cho chị Vàng Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung đến tuổi trưởng thành (18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vàng Thị D không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Quyền thăm con chung, anh Chim Văn Đ được quyền thăm các con chung, chị D phải tạo điều kiện, không được ngăn cản việc thăm con chung, nếu không gây ảnh hưởng xấu cho con.
- Về án phí:
Áp dụng điều 147 BLTTDS; điều 26 Nghị quyết 326/ 2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Vàng Thị D và anh Chim Văn Đ thỏa thuận nhất trí chị D nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Lai Châu theo biên lai số: AA/2010/0002666 ngày 02 tháng 8 năm 2019 là 300.000 đồng (Ba trăm năm mươi nghìn đồng), trả lại cho chị Vàng Thị D150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu - VKS huyện M - Chi cục THA huyện M - UBND Thị trấn M - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lò Thị Chiến |