vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Lê Thị D. 2.

Về hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 01 con chung là Lê Văn T1 - sinh ngày 21/10/2014. Anh Lê Văn T và chị Lê Thị D thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Chị Lê Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn T xin ly hôn chị Lê Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Lê Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA
Số: 12/2019/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đông Sơn, ngày 21 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2019/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Anh Lê Văn T

- sinh năm 1992.

Địa chỉ: xã T, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Chị Lê Thị D

- sinh năm 1990.

ĐKHKTT: xã T, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: thị trấn T, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

- Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Lê Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 01 con chung là Lê Văn T1 - sinh ngày 21/10/2014. Anh Lê Văn T và chị Lê Thị D thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Chị Lê Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Văn T1 và anh Lê Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản: Vợ chồng không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay, nợ: Vợ chồng không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị D thỏa thuận: Anh Lê Văn T nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001713 ngày 17/01/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện Đông Sơn. Anh Lê Văn T được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện Đông Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ