- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng N - Nguyễn Tuấn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng N và ông
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 12/2019/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 07 tháng 01 năm 2019 | Số: 12/2019/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 7 tháng 1 năm 2019 |
HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 378/2018/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2018, giữa : Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N - Sinh năm: 1989; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn Đ - Sinh năm: 1991; Địa chỉ: ấp E, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Nguyễn Tuấn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Nguyễn Tuấn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2 Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con:
- Bà Nguyễn Thị Hồng N được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi người con chung giữa bà và ông Nguyễn Tuấn Đ là Nguyễn Phúc H - Sinh ngày: 29 tháng 10 năm 2014 (hiện đang sống chung với bà Nguyễn Thị Hồng N). Bà Nguyễn Thị Hồng N không yêu cầu ông Nguyễn Tuấn Đ phải cấp dưỡng nuôi con. - Ông Nguyễn Tuấn Đ có quyền thăm nom con; không ai được cản trở ông Đ thực hiện quyền này. Trong trường hợp ông Đ lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của ông Đ. - Vì lợi ích của con chung, bà Nguyễn Thị Hồng N, ông Nguyễn Tuấn Đ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. - Khi có lý do chính đáng, bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Nguyễn Tuấn Đ có thể thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản, nợ: Không có, không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản và nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết. 2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hồng N nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0020358 ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Bà Nguyễn Thị Hồng N (01 bản); - Ông Nguyễn Tuấn Đ (01 bản); - UBND xã H, huyện C (01 bản); - VKSND huyện Chợ Lách (01 bản); - Chi cục T.H.A.D.S huyện C (01 bản); Nguyễn Thị Ngọc Tuyền - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án(01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | THẨM PHÁN THẨM PHÁN (Đã ký) Thị Ngọc Tuyền |