vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị N (tên gọi khác: Dương Tài M) và anh La Ngọc H (tên gọi khác: La Tiến H).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Dương Thị N và anh La Ngọc H xác nhận trong quá trình chung sống chị N và anh H có 02 người con chung là cháu La Huyền T, sinh ngày 26/01/2008 và cháu La Thanh Bảo V, sinh ngày 24/12/2009. Giao con chung là cháu La Huyền T, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thị N khởi kiện anh La Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị N (tên gọi khác: Dương Tài M) và anh La Ngọc H (tên gọi khác: La Tiến H).
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH LIÊU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST – HNGĐBình Liêu, ngày 05 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2019/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Dương Thị N (tên gọi khác: Dương Tài M); sinh năm: 1990 Nơi ĐKHKTT: thôn B, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh Chỗ ở hiện nay: thôn N, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ninh

2. Bị đơn: Anh La Ngọc H (tên gọi khác: La Tiến H); sinh năm: 1981

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: thôn B, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị N (tên gọi khác: Dương Tài M) và anh La Ngọc H (tên gọi khác: La Tiến H).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Dương Thị N và anh La Ngọc H xác nhận trong quá trình chung sống chị N và anh H có 02 người con chung là cháu La Huyền T, sinh ngày 26/01/2008 và cháu La Thanh Bảo V, sinh ngày 24/12/2009. Giao con chung là cháu La Huyền T, sinh ngày 26/01/2008 cho chị Dương Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi); Giao con chung là cháu La Thanh Bảo V, sinh ngày 24/12/2009 cho anh La Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu V thành niên (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Chị Dương Thị N và anh La Ngọc H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và công nợ chung: chị Dương Thị N và anh La Ngọc H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Dương Thị N phải chịu số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Dương Thị N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003775 ngày 24/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh. Hoàn trả lại cho chị Dương Thị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ