vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lương Văn H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Xóm CM, xã KC, huyện BL, tỉnh Cao Bằng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LẠC
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST-HNGĐBảo Lạc, ngày 18 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Doanh Thị Mây

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nông Thị Nguyệt

2. Bà Dương Thị Lầu

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2019;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Lương Văn H, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Xóm CM, xã KC, huyện BL, tỉnh Cao Bằng

- Bị đơn: Chảo Mùi M1, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Xóm CM, xã KC, huyện BL, tỉnh Cao Bằng

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chảo Phụ C, sinh năm 1966;

Địa chỉ: Xóm CM, xã KC, huyện BL, tỉnh Cao Bằng

(Các đương sự đều có mặt tại phiên tòa)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lương Văn H và chị Chảo Mùi M1 thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lương Văn H và chị Chảo Mùi M1 thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Chảo Cà T, sinh ngày 16/7/2006 cho anh Lương Văn H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi; Giao con chung là cháu Chảo Mùi M, sinh ngày 20/12/2004 cho chị Chảo Mùi M1 trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lương Văn H và chị Chảo Mùi M1 thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị Chảo Mùi M1 sở hữu thửa đất số 46 thuộc tờ bản đồ số 19, diện tích 290,3 m2 (Hai trăm chín mươi phảy ba mét vuông) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 00104, ngày 15/6/2016 mang tên Lương Văn H và Chảo Mùi M1; Địa chỉ: Xã KC, huyện BL, tỉnh Cao Bằng; Giao thửa đất số 43 tờ bản đồ số 18 và các thửa đất số 14; 15; 23; 30; 42; 44; 47 thuộc tờ bản đồ số 19. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 00102, ngày 15/6/2016 có tổng diện tích 2919,3 m2 (Hai nghìn chín trăm mười chín phảy ba mét vuông) mang tên Lương Văn H và Chảo Mùi M1; Địa chỉ: Xã KC, huyện BL, tỉnh Cao Bằng.

Anh Lương Văn H có trách nhiệm thanh toán khoản nợ cho ông Chảo Phụ C, trú tại xóm CM, xã KC, huyện BL, tỉnh Cao Bằng tổng số tiền là 4.430.000 đồng (Bốn triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng).

- Về án phí: Anh Lương Văn H và chị Chảo Mùi M1 thống nhất thỏa thuận: Anh Lương Văn H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

Anh Lương Văn H phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lương Văn H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001527 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Anh Lương Văn H được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ