vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 30/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hứa Văn C, sinh năm 1958. Địa chỉ: Số nhà 73/30 đường 762 H, Phường 1, Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Lâm Thị H, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số nhà 137 đường L, Khóm B, Phường A, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Ông Hứa Văn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranhc hấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST-DSVĩnh Châu, ngày 30 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hiếu. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Triệu Khánh Long; 2. Bà Nguyễn Huỳnh Hoa. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hứa Văn C, sinh năm 1958. Địa chỉ: Số nhà 73/30 đường 762 H, Phường 1, Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Lâm Thị H, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số nhà 137 đường L, Khóm B, Phường A, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Ông Hứa Văn C và bà Lâm Thị H cùng thống nhất là bà Lâm Thị H còn nợ của ông Hứa Văn C số tiền vay là 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng), ông C và bà H cùng thỏa thuận là không tính lãi suất. Bà Lâm Thị H đồng ý thanh toán cho ông Hứa Văn C số tiền nêu trên cụ thể như sau:

- Lần thứ nhất: Chậm nhất ngày 30/5/2020, bà Lâm Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Hứa Văn C số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng);

- Lần thứ hai: Chậm nhất ngày 30/5/2021, bà Lâm Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Hứa Văn C số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng);

- Lần thứ ba: Chậm nhất ngày 30/5/2022, bà Lâm Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Hứa Văn C số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng);

- Lần thứ tư: Chậm nhất ngày 30/5/2023, bà Lâm Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Hứa Văn C số tiền còn lại là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng); Trường hợp bà Lâm Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên và ông Hứa Văn C có đơn yêu cầu thi hành án thì bà Lâm Thị H còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thanh toán tương ứng với thời gian chậm thực hiện, mức lãi suất chậm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. * Án phí dân sự sơ thẩm: là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) do ông Hứa Văn C và bà Lâm Thị H cùng chịu. Theo đó bà Lâm Thị H chịu là 10.000.000đ (mười triệu đồng); ông Hứa Văn C chịu là 10.000.000đ (mười triệu đồng) nhưng do ông C là đối tượng được miễn án phí theo quy định pháp luật nên không phải nộp án phí. Các khoản tiền nêu trên nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ