vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 22/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị H sinh năm 1971. Trú tại: Khu 9 xã V, thị xã P, tỉnh Phú Thọ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Trần Thị H và bà Lê Thị Bích G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST- DSThị xã P, ngày 22 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị H sinh năm 1971.

Trú tại: Khu 9 xã V, thị xã P, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Bà Lê Thị Bích G sinh năm 1970.

Ông Phùng Kim S sinh năm 1969.

Đều trú tại: Tổ 51 phố L, phường A, thị xã P, tỉnh Phú Thọ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị H và bà Lê Thị Bích G, ông Phùng Kim S đều xác định bà G, ông S còn nợ bà H số tiền là 61.500.000đ (Sáu mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng). Bà H và bà G, ông S tự nguyện thỏa thuận với nhau về phương thức trả nợ làm 03 lần cụ thể như sau:

Lần 1: Bà G và ông S trả cho bà H số tiền là 20.500.000đ vào ngày 25/7/2019.

Lần 2: Bà G và ông S trả cho bà H số tiền là 20.500.000đ vào ngày 25/8/2019.

Lần 3: Bà G và ông S trả nốt số tiền còn lại cho bà H là 20.500.000đ vào ngày 25/9/2019.

Kể từ khi hết thời hạn của từng lần trả số nợ trên trở đi, nếu bà G, ông S không trả được cho bà H, bà H có đơn đề nghị Thi hành án thì bà G và ông S còn phải có trách nhiệm trả lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 -BLDS;

Về án phí: Bà Trần Thị H (nguyên đơn) tự nguyện xin chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.537.500đ (Một triệu năm trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp 1.537.000đ theo biên lai thu tiền số 0002225 ngày 05/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Bà H còn phải nộp tiếp 500đ (Năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hànhán dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơinhận:

Cỡ chữ